Thuốc Simze Plus 20mg/10mg Dược 3-2 cải thiện mức độ Cholesterol toàn phần (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Simze Plus 20mg/10mg Dược 3-2 cải thiện mức độ Cholesterol toàn phần (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Simze Plus là thuốc có thành phần simvastatin và ezetimib có tác dụng điều trị cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, triglyceride, HDL cholesterol, hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát gây ra do sự tăng các lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL).

Thuốc sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm 3/2 lưu hành ở Việt Nam. Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Dược 3-2
Số đăng ký 893110041823
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Simvastatin, Ezetimibe
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Simze Plus 20mg/10mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Simvastatin 20mg
Ezetimibe 10mg

Công dụng của Thuốc Simze Plus 20mg/10mg

Chỉ định

Thuốc Simze Plus được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị cải thiện mức độ cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, triglyceride, HDL cholesterol, hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát gây ra do sự tăng các lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL).
  • Ở những bệnh nhân có nguy cơ bệnh động mạch vành mà không đáp ứng được với chế độ ăn kiêng, làm giảm nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân vừa tăng cholesterol, vừa tăng triglyceride máu.

Dược lực học

Simvastatin là chất ức chế cạnh tranh với hydroxymethylglutaryl coenzym (HMG - CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG - CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol. Simvastatin ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp) và qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu. Kết quả cuối cùng của những quá trình hóa sinh này làm giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương, ở liều bình thường, HMG - CoA reductase không bị ức chế hoàn toàn, do dó vẫn có đủ acid mevalonic cho các quá trình chuyển hóa.

Simvastatin làm giảm nồng độ LDL rất hiệu quả, làm hạ cholesterol LDL từ 25% đến 45% tùy theo liều. Simvastatin làm tăng nồng độ cholesterol HDL (lipoprotein tỷ trọng cao) từ 5 đến 15% và do đó làm hạ các tỷ số LDL/HDL và cholesterol toàn phần/HDL.

Simvastatin cũng làm giảm triglycerid huyết tương ở mức độ thấp hơn (10% đến 30%) bằng cách làm tăng thanh thải VLDL (lipoprotein tỷ trọng rất thấp) tồn dư nhờ thụ thể LDL.

Đáp ứng điều trị với Simvastatin có thể thấy được trong vòng 1 - 2 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc và thường đạt tối đa trong vòng 4 - 6 tuần. Đáp ứng duy trì trong suốt quá trinh điều trị lâu dài. 

Ezetimib: Ức chế hấp thu cholesterol tại ruột non, giảm lượng cholesterol từ ruột vào gan. Ezetimib làm giảm cholesterol toàn phần, LDL - C, Apo B và TG, và làm tăng HDL - C ở bệnh nhân tăng cholesterol máu.

Kết hợp ezetimib với thuốc ức chế HMG - CoA reductase có hiệu quả trong việc cải thiện cholesterol toàn phần, LDL - C, Apo B, TG, HDL - C trong huyết tương.

Dược động học

Liên quan đến simvastatin

Hấp thu

Simvastatin hấp thu nhanh là tiền chất có chuyển hóa bước đầu mạnh để thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Khả dụng sinh học của simvastatin thấp vì được chuyển hóa mạnh lần đầu ở gan (> 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt trong vòng 1,3 đến 2,4 giờ.

Phân bố

Simvastatin liên kết với protein huyết tương 95%. Simvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu - não.

Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan (> 70%) thành các chất chuyển hóa có hoặc không có hoạt tính. Sau khi uống simvastatin bị thuỷ phân ở gan tạo thành dạng beta - hydroxyacid, ức chế men khử toàn phần HMG - CoA.

Thải trừ

Thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận 13%.

Liên quan đến Ezetimlb

Hấp thu

Sau khi uống, Ezetimib được hấp thu và kết hợp rộng rãi với phenolic glucuronid có hoạt tính dược lý (Ezetimib - glucuronid). Với liều đơn 10 mg ở người lớn lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình (Cmax) của Ezetimib trong huyết tương 3,4 đến 5,5 ng/ml đạt được trong 4 đến 12 giờ (Tmax). Nồng độ đỉnh trung bình (Cmax) của Ezetimib - glucuronid 45 đến 71 ng/ml đạt được từ 1 đến 2 giờ (Tmax).

Thức ăn không có ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của Ezetimib khi dùng liều 10 mg. Các giá trị Cmax của Ezetimib tăng 38% với sự tiêu thụ của các bữa ăn có nhiều chất béo. Ezetimib có thể dùng thuốc trong hoặc xa bữa ăn.

Phân bố

Zetimib và Ezetimib - glucuronid gắn kết cao (> 90%) với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Ezetimib chủ yếu được chuyển hóa ở ruột non và gan qua dạng kết hợp với glucuronid (phản ứng giai đoạn II) sau đó qua mật.

Thải trừ

Ezetimib thải trừ qua thận.

Cách dùng Thuốc Simze Plus 20mg/10mg

Cách dùng

Simze Plus có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn và đồng thời với các thuốc statin.

Liều dùng

Liều thông thường: Mỗi ngày 1 viên, vào buổi tối.

Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương, thẩm tách máu không hy vọng làm tăng đáng kể thanh thải simvastatin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Simze Plus, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, táo bón, đầy hơi.

  • Hệ cơ xương khớp: Đau lưng, đau khớp.

  • Toàn thân: Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn), tăng đường huyết, tăng HbA1c.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, viêm tụy, viêm gan.

  • Hệ cơ xương khớp: Bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân. 

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch và phát ban da, hiếm khi xảy ra.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Các thay đổi nồng độ enzym gan trong huyét thanh thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị bằng simvastatin.

Người bệnh nào có nồng độ aminotransferase huyết thanh cao phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dõi điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường. Nếu nồng độ aminotransferase (transaminase) huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị bằng simvastatin.

Phải báo cáo ngay khi có bất kỳ biểu hiên não như đau cơ không rõ lý do, nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt. Phải ngừng simvastatin nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ.

Chống chỉ định

Mang thai, Xơ gan, Men gan cao, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.