Thuốc Siofor 500 Berlin điều trị đái tháo đường típ 2 (4 vỉ x 15 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 24 phút
Thuốc Siofor 500 Berlin điều trị đái tháo đường típ 2 (4 vỉ x 15 viên)
Mô tả

Siofor 500 của Berlin Chemie AG (Đức), thành phần chính Metformin hydrochloride, dùng điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin, đái tháo đường tuýp 2.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hình tròn, màu trắng, hai mặt lồi, vỉ PVC/aluminium hoặc PVC/PVDC/aluminium.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Thái Lan Berlin
Số đăng ký VN-15732-12
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 6 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Metformin
Nhà sản xuất Đức
Nước sản xuất Thái Lan
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Siofor 500

Thông tin thành phần Hàm lượng
Metformin 500mg

Công dụng của Thuốc Siofor 500

Chỉ định

Siofor 500 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Siofor 500 thuộc nhóm thuốc điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin, (đái tháo đường tuýp 2) ở người trưởng thành và trẻ em trên 10 tuổi.
  • Siofor 500 là thuốc hạ nồng độ đường huyết ở bệnh nhân bị tiểu đường (tiểu đường tuýp 2); ở những bệnh nhân béo phì mà đường huyết không được kiểm soát đầy đủ chỉ bằng chế độ ăn kiêng và luyện tập.

Dược lực học

Thuốc uống Siofor 500 chống đái tháo đường.

Nhóm dược trị liệu: Thuốc hạ đường huyết, không bao gồm insulin.

Nhóm Biguanide.

Metformin là thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanid, có tác dụng hạ đường huyết cả trước và sau khi ăn. Metformin không kích thích giải phóng insulin và do đó không có tác dụng hạ đường huyết ở người không đái tháo đường.

Metformin có thể tác dụng theo 3 cơ chế sau:

  • (1) Giảm sản xuất glucose tại gan bằng cách ức chế tổng hợp glucose và phân huỷ glycogen.
  • (2) Tại cơ, bằng cách tăng tính nhạy cảm với insulin, cải thiện hấp thu và sử dụng glucose ở ngoại biên.
  • (3) Giảm hấp thu glucose ở ruột.

Metformin kích thích tổng hợp glycogen trong tế bào bằng cách tác dụng lên enzyme glycogensynthase. Metformin làm tăng khả năng vận chuyển của tất cả các chất vận chuyển glucose qua màng (GLUT).

Ở người, ngoài tác dụng trên đường huyết, metformin còn có tác dụng trên chuyển hoá lipid. Điều này đã được chứng minh tại liều điều trị trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn, trung hạn có kiểm soát; metformin làm giảm tổng lượng cholesterol, LDL cholesterol và triglyceride.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống metformin hydrochloride, Tmax đạt được trong vòng 2,5h. Sinh khả dụng tuyệt đối của metformin hydrochloride 500mg hoặc 850mg xấp xỉ 50 - 60% ở người khoẻ mạnh. Sau khi uống, một phần nhỏ không hấp thu được thải trừ qua phân là 20 - 30%.

Sau khi uống sự hấp thu của metformin hydrochloride là bão hoà và không hoàn toàn. Dự đoán dược động học hấp thu của metformin là không tuyến tính.

Tại liều điều trị thông thường và liệu trình dùng thuốc, nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng từ 24 - 48h và nhìn chung dưới 1 µg/ml. Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, nồng độ tối đa metformin trong huyết tương (Cmax) không vượt quá 4 µg/ml, thậm chí khi dùng liều cao nhất.

Thức ăn làm giảm phạm vi và làm chậm hấp thu metformin. Sau khi uống 1 viên metformin 850mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương giảm 40% và AUC giảm 25% và thời gian đạt được nồng độ đỉnh kéo dài hơn 35 phút. Liên quan lâm sàng của việc giảm này chưa được biết.

Phân bố

Liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Một phần metformin phân bố vào hồng cầu. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được chậm hơn nồng độ đỉnh trong huyết tương và thời gian dường như xấp xỉ như nhau. Hồng cầu là nơi phân bố ưu tiên thứ 2. Vd trung bình trong khoảng từ 63 - 276l.

Chuyển hoá

Metformin bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi. Không tìm thấy chất chuyển hoá ở người.

Thái trừ

Hệ số thanh thải tại thận của metformin > 400 ml/phút, điều này cho thấy metformin được thải trừ bởi lọc cầu thận và bài tiết vào ống thận. Sau khi uống thuốc, nửa đời thải trừ biểu kiến cuối cùng xấp xỉ 6,5h.

Khi suy giảm chức năng thận, hệ số thanh thải tại thận giảm tỷ lệ với creatinin và do đó nửa đời thải trừ bị kéo dài, dẫn đến nồng độ metformin trong huyết tương tăng.

Trẻ em

Nghiên cứu đơn liều: Sau khi uống liều đơn 500mg metformin hydrochloride, bệnh nhi có đặc tính dược động học giống như của người lớn.

Nghiên cứu dùng liều nhắc lại: Sau khi dùng liều 500mg metformin hydrochloride nhắc lại 2 lần/ngày x 7 ngày, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) và AUC giảm tương ứng khoảng 33% và 40% so với người trưởng thành bị tiểu đường dùng liều 500mg metformin hydrochloride nhắc lại 2 lần/ngày x 14 ngày. Vì liều lượng được điều chỉnh theo từng bệnh nhân phụ thuộc vào mức độ kiểm soát đường huyết, tuy nhiên, dữ liệu lâm sàng liên quan còn hạn chế.

Cách dùng Thuốc Siofor 500

Cách dùng

Siofor 500 dùng đường uống. Nuốt toàn bộ viên thuốc trong bữa ăn hoặc sau khi ăn với một lượng nước vừa đủ (thường là 1 cốc nước 200ml).

Khi uống 2 hoặc hơn 2 viên thuốc, phải uống thành nhiều lần trong ngày, ví dụ 1 viên thuốc sau bữa ăn sáng hoặc sau bữa tối.

Liều dùng

Phải dùng Siofor 500 theo đúng hướng dẫn của bác sỹ. Nên hỏi lại bác sỹ hoặc dược sỹ nếu bạn chưa rõ.

Bác sỹ phải tính toán liều lượng Siofor 500 cho từng bệnh nhân dựa trên giá trị đường huyết và bác sỹ phải thường xuyên kiểm tra liều này.

Viên nén bao phim chứa 850mg hoạt chất và viên nén bao phim chứa 1000mg hoạt chất có thể bẻ được cũng có sẵn đề điều chỉnh cho từng bệnh nhân theo liều lượng duy trì yêu cầu.

Liều thông thường là:

Người trưởng thành:

Tuổi

Liều đơn

Tổng liều trong ngày

Người trưởng thành

1 - 2 viên nén bao phim (tương đương với 500 - 1000 mg metformin hydrochloride)

2 - 3 viên nén bao phim (tương đương với 1000 -1500mg metformin hydrochloride); tối đa là 6 viên nén bao phim (tương đương với 3000mg metformin hydrochloride)

Trẻ em trên 10 tuổi và thanh thiếu niên:

Đơn liều hoặc điều trị phối hợp với insulin

Tuổi

Liều đơn

Tổng liều trong ngày

Trẻ em trên 10 tuổi và thanh thiểu niên

1

-

2 viên nén bao phim (tương đương với 500 – 1000mg metformin hydrochloride)

Liều khởi đầu là 1 viên nén bao phim, có thể tăng tới liều tối đa là 4 viên nén bao phim (tương đương với 2000mg metformin hydrochloride)

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hãy thông báo cho bác sỹ ngay lập tức nếu bạn uống lượng Siofor 500 nhiều hơn số lượng bạn nên uống.

Quá liều Siofor 500 không gây hạ đường huyết nhưng gây ra nguy cơ nhiễm acid lactic. Dấu hiệu của nhiễm acid lactic có thể giống với các tác dụng không mong muốn của metformin hydrochloride trên đường tiêu hoá như: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng. Đau cơ toàn thân, chuột rút, thở gấp và bất tỉnh thoáng qua kèm theo hôn mê có thể xuất hiện trong vòng vài giờ và ngay lập tức phải điều trị cấp cứu tại bệnh viện.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Ngừng uống thuốc:

Nếu bạn ngừng điều trị bằng Siofor 500 mà không có sự hướng dẫn của bác sỹ, bạn phải biết rằng đường huyết sẽ tăng mà không kiểm soát được, và các biến chứng chậm của bệnh tiểu đường có thể xảy ra như các tác hại về mắt, thận, mạch máu.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Siofor 500, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất phổ biến:

  • Rối loạn dạ dày ruột: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn. Các tác dụng này thường xảy ra lúc bắt đầu điều trị nhưng nhiều khi thường tự mất đi trong phần lớn các trường hợp. Để giảm hiện tượng này nên dùng Siofor 500 2 - 3 lần/ngày trong hoặc sau bữa ăn. Nếu các triệu chứng này vẫn kéo dài thì hãy ngừng dùng Siofor 500 và nói với bác sỹ của bạn.

Phổ biến:

  • Rối loạn hệ thần kinh: Thay đổi vị giác.

Rất hiếm:

  • Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Rối loạn chuyển hoá nghiêm trọng do nhiễm acid lactic. Nôn mửa, đau bụng mà có thể đi kèm với đau cơ và chuột rút hoặc mệt mỏi toàn thân có thể là dấu hiệu của nhiễm acid lactic. Giảm hấp thu vitamin B12 và giảm nồng độ trong huyết tương ở người điều trị dài ngày bằng metformin. Điều này cũng được coi là nguyên nhân có thể xảy ra ở những bệnh nhân thiếu máu hồng cầu to.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng da như đỏ da, ngứa, mày đay.
  • Rối loạn gan mật: Bất thường xét nghiệm chức năng gan hoặc viêm gan, có thể hồi phục sau khi ngừng dùng Siofor 500.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Tiểu đường típ 1, Nhiễm khuẩn / Nhiễm trùng, Suy hô hấp cấp, Á vảy nến, Suy tim

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 10 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 60 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.