Siro Asbunyl OPV điều trị ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng (60ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Siro Asbunyl OPV điều trị ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng (60ml)
Mô tả

Siro Asbunyl 60ml được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV, có thành phần chính là Terbutalin sulfat và Guaifenesin, giúp điều trị ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng và các bệnh phổi khác gây co thắt phế quản và tăng tiết.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Opv
Số đăng ký 893115070100
Dạng bào chế Siro
Quy cách Chai x 60ml
Thành phần Guaifenesin, Terbutalin sulfat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Siro Asbunyl

Thông tin thành phần Hàm lượng
Guaifenesin 66.5mg
Terbutalin sulfat 1.5mg

Công dụng của Siro Asbunyl

Chỉ định

Siro Asbunyl được chỉ định dùng trong các trường hợp ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng và các bệnh phổi khác gây co thắt phế quản và tăng tiết.

Dược lực học

Tertbutalin, một thuốc chủ vận beta2-adrenergic, có tác dụng kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, có ít hoặc không có tác dụng trên thụ thể alpha. Tác dụng chính của terbutalin là làm giãn cơ trơn phế quản và mạch máu ngoại vi. Giống metaproterenol và albuterol, terbutalin có tác dụng kích thích mạnh trên thụ thể beta2 của phế quản, mạch máu và cơ trơn tử cung, và tác dụng ít trên thụ thể beta1 của tim. Tuy nhiên, ở liều cao terbutalin có thể gây kích thích tim và hệ thần kinh trung ương. Terbutalin đôi khi làm tăng nhịp tim, không rõ đó là do terbutalin kích thích thụ thể beta hoặc do đáp ứng phản xạ với thay đổi huyết áp do giãn mạch ngoại vi.

Guaifenesin có tác dụng long đờm nhờ kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản.

Dược động học

Terbutalin sulfat

Hấp thu: Khoảng 33 - 50% liều uống terbutalin sulfat được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi uống, tác dụng dễ thở xuất hiện trong vòng 30 phút, sự cải thiện lâm sàng chức năng hô hấp sau 1 - 2 giờ và đạt mức tối đa trong vòng 2 - 3 giờ. Thời gian tác dụng kéo dài được 4 - 8 giờ. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 3 - 4 giờ.

Phân bố: Terbutalin phân bố vào sữa mẹ với nồng độ ít nhất bằng nồng độ trong huyết tương ở cùng thời điểm. Tuy nhiên, lượng thuốc vào sữa dưới 1% liều uống của người mẹ.

Chuyển hóa và thải trừ: Terbutalin chuyển hóa một phần ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp sulfate không còn hoạt tính. Sau khi uống, phần lớn liều dùng được thải trừ dưới dạng chất liên hợp. Thuốc được chuyển hóa ở đường tiêu hóa hoặc chuyển hoá bước đầu qua gan. Sự thải trừ thuốc và các chất chuyển hóa hoàn tất trong vòng 72 - 96 giờ sau khi dùng một liều đơn.

Guaifenesin

Guaifenesin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa và sau đó được thải trừ qua nước tiểu. 

Cách dùng Siro Asbunyl

Cách dùng

Dạng siro dùng cho đường uống.

Liều dùng

Người lớn: Khoảng 10 - 15 ml (2 - 3 muỗng cà phê), uống 2 - 3 lần/ngày.

Trẻ em:

  • Từ 7 - 15 tuổi: Khoảng 5 - 10 ml (1 - 2 muỗng cà phê), uống 2 - 3 lần/ngày;
  • Từ 3 - 6 tuổi: Khoảng 2,5 - 5 ml (1/2 - 1 muỗng cà phê), uống 2 - 3 lần/ngày;
  • Dưới 3 tuổi: Khoảng 2,5 ml (1/2 muỗng cà phê), uống 2 - 3 lần/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng và dấu hiệu có thể gặp: Nhức đầu, lo âu, run, vọp bẻ, hồi hộp, rối loạn nhịp tim. Đôi khi xảy ra hạ huyết áp.

Kết quả xét nghiệm: đôi khi có tình trạng tăng đường huyết và nhiễm acid lactic máu. Các thuốc chỉ vận beta2 có thể gây hạ kali huyết do sự tái phân bố kali, nhưng thường không cần phải điều trị.

Xử trí:

Trường hợp nhẹ đến trung bình: Giảm liều. Sau đó tăng liều chậm hơn nếu chưa đạt hiệu quả chống co thắt.

Trường hợp nặng: Rửa dạ dày, than hoạt tính. Kiểm tra cân bằng kiểm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim và huyết áp. Cần điều chỉnh kịp thời các thay đổi về chuyển hóa. Cần thận trọng khi sử dụng các thuốc ức chế thụ thể beta ở bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua trung gian thụ thể beta2 góp phần đáng kể dẫn đến tụt huyết áp, thì cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.

Guaifenesin không gây ra các triệu chứng nguy hiểm đến tính mạng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Mức độ tác dụng ngoại ý tùy thuộc vào liều lượng và đường sử dụng. Việc định liều khởi đầu thích hợp thường làm giảm các tác dụng ngoại ý.

Terbutalin

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tim mạch: Tăng nhịp tim, thay đổi huyết áp, đánh trống ngực.
  • Thần kinh: Kích động thần kinh, run cơ, chóng mặt.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Nhức đầu, buồn nôn, nôn; bồn chồn, khó ngủ, hoặc ngủ lịm, ngủ gà; người yếu; nóng bừng mặt, ra mồ hôi, tức ngực, co cơ, ù tai.
  • Da: Nổi mày đay, ban da.
  • Phổi: Phù phổi.
  • Chuyển hoá: Không dung nạp glucose, tăng glucose huyết, giảm kali huyết.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Thần kinh: Cơn co giật, quá mẫn.
  • Tim mạch: Viêm mạch.
  • Gan: Tăng men gan.

Guaifenesin

Các phản ứng hiếm hoặc ít gặp: Chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn, đau bụng, ban da, mày đay. Sỏi thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân lạm dụng chế phẩm có chứa guaifenesin.

Cần ngừng thuốc nếu nôn nhiều hoặc đau bụng nhiều. Tránh dùng thuốc kéo dài.

Thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào liên quan đến việc dùng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.