Siro ho TW3 giúp giảm ho, long đờm, chống dị ứng (60ml)
| Mô tả |
Thuốc Siro Ho TW3 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 3, có các thành phần chính là: Dextromethorphan hydrobromid, clorpheniramin maleat, amoni clorid và guaifenesin. Thuốc dùng để điều trị các triệu chứng ho trong các trường hợp: Ho do cảm lạnh, cảm cúm, ho khan, ho do dị ứng, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt và mẩn ngứa. Ho do hút nhiều thuốc lá, hít phải chất gây kích ứng. Siro Ho TW3 được bào chế dưới dạng siro uống, đóng gói theo quy cách hộp 1 chai 60 ml. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Tw3 |
| Số đăng ký | 893110269600 |
| Dạng bào chế | Siro |
| Quy cách | Hộp x 60ml |
| Thành phần | Dextromethorphan HBr, Clorpheniramin maleat, Guaifenesin... |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Siro ho
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Dextromethorphan HBr | 30mg |
| Clorpheniramin maleat | 7.98mg |
| Guaifenesin | 300mg |
| Amoni Clorid | 300mg |
Công dụng của Siro ho
Chỉ định
Thuốc Siro Ho TW3 được chỉ định dùng để giảm các triệu chứng ho trong các trường hợp:
- Ho do cảm lạnh, cảm cúm, ho khan, ho do dị ứng, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt và mẩn ngứa.
- Ho do hút nhiều thuốc lá, hít phải chất gây kích ứng.
Dược lực học
Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Dextromethorphan được dùng để giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích.
Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên.
Clorpheniramin maleat là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.
Guaifenesin là một chất long đờm, nó kích thích hoặc tạo điều kiện cho việc loại bỏ chất tiết từ đường hô hấp thông qua tăng khối lượng và làm cho chất nhày ít dính hơn làm dễ khạc đờm.
Amoni clorid gây kích ứng nhẹ trên niêm mạc phế quản làm tăng tiết dịch nhờn đường hô hấp, giảm khô và đau rát đường hô hấp.
Dược động học
Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 - 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 - 8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm). Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 - 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 - 6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng thấp, đạt 25 - 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7 - 10 lít/kg (trẻ em).
Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 - 15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn.
Guaifenesin hấp thu dễ dàng qua đường uống, thời gian bán thải là 1 giờ. Guaifenesin chuyển hóa qua gan và thải trừ chủ yếu qua thận.
Amoni clorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá khi dùng bằng đường uống. Amoni clorid chuyển hoá ở gan thành ure và acid hydroclorid; thải trừ qua thận.
Cách dùng Siro ho
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Uống 3 lần/ngày hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
- Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: 5 ml (1 muỗng cà phê).
- Trẻ em từ 7 - 12 tuổi: 10 ml (2 muỗng cà phê).
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 15 ml (3 muỗng cà phê).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dextromethorphan hydrobromid
Triệu chứng
Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.
Điều trị
Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
Clorpheniramin maleat
Triệu chứng
An thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.
Điều trị
Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha, sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Trong trường hợp hạ áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Diazepam hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích và điều trị co giật. Có thể truyền máu trong những ca nặng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Siro Ho TW3, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Dextromethorphan
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt.
-
Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh.
-
Tiêu hóa: Buồn nôn.
-
Da: Đỏ bừng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Da: Nổi mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Da: Ngoại ban.
Clorpheniramin maleat
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Thần kinh trung ương: Ngủ gà, an thần.
-
Tiêu hóa: Khô miệng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Toàn thân: Chóng mặt.
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, rối loạn tiêu hóa nhẹ.
-
Thần kinh: Tác dụng an thần thay đổi từ ngầy ngật đến ngủ sâu có thể xảy ra nhưng sẽ giảm sau vài ngày. Rối loạn thần kinh trung ương nhẹ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Mang thai, Dị ứng thuốc, Glaucoma góc hẹp
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Tiểu đường
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tw3