Siro Promethazin Vidipha điều trị mày đay, phù mạch, viêm mũi dị ứng (90ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Siro Promethazin Vidipha điều trị mày đay, phù mạch, viêm mũi dị ứng (90ml)
16.000đ / Chai
Mô tả

Siro Promethazin 90 ml Vidapha do chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương sản xuất với hoạt chất Promethazine hydrochloride, có tác dụng điều trị triệu chứng các phản ứng quá mẫn như mày đay, phù mạch, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc và ngứa, phản ứng phản vệ với thuốc, an thần ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi, giảm lo âu, điều trị chứng mất ngủ ở người lớn (tạm thời), phòng và điều trị say tàu xe.

Sirô, màu vàng nâu, sánh, vị ngọt, có mùi thơm đặc biệt, đựng trong chai nhựa màu nâu 90 ml.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Vidipha
Số đăng ký VD-17020-12
Dạng bào chế Siro
Quy cách Chai x 90ml
Thành phần Promethazine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Siro Promethazin

Thông tin thành phần Hàm lượng
Promethazine 112.5mg

Công dụng của Siro Promethazin

Chỉ định

Thuốc Siro Promethazin 90 ml Viphada được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng các phản ứng quá mẫn như mày đay, phù mạch, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc và ngứa.
  • Phản ứng phản vệ với thuốc. 
  • An thần ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi, giảm lo âu 
  • Điều trị chứng mất ngủ ở người lớn (tạm thời). 
  • Phòng và điều trị say tàu xe.

Dược lực học

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Cách dùng Siro Promethazin

Cách dùng

Siro Promethazin 90 ml dùng theo đường uống, lượng thuốc bằng ly nhựa có chia liều.

Liều dùng

Người lớn

Với các tình trạng dị ứng: Uống 25 mg (20 ml sirô) trước khi đi ngủ hoặc 12,5 mg (10 ml sirô) trước bữa ăn và trước khi đi ngủ (từ 5 - 10 ml sirô, 3 lần/ngày). 

Phòng say sóng, say tàu xe: Uống 25 mg (20 ml sirô), dùng 30 - 60 phút trước khi khởi hành. Liều tiếp theo có thể dùng cứ sau 12 giờ nếu cần. 

An thần: Uống 12,5 - 50 mg (10 - 40 ml siro)/liều. 

Mất ngủ ngẫu nhiên, ngắn ngày: Uống 25 mg (20 ml sirô) vào buổi tối 15 - 30 phút trước khi đi ngủ. Điều trị ngắn ngày trong vòng 2 - 5 ngày.

Trẻ em (≤2 tuổi):

Với các tình trạng dị ứng: Uống 0,1 mg (0,08 ml sirô)/kg thể trọng, tối đa 12,5 mg (10 ml sirô), cách 6 giờ/lần trong ngày và 0,5 mg (0,4 ml siro)/kg thể trọng, tối đa 25 mg (20 ml sirô) trước khi đi ngủ. 

Trường hợp buồn nôn và nôn: Chỉ dùng khi nôn kéo dài hoặc đã biết rõ nguyên nhân. Uống 0,25 - 1 mg (0,2 - 0,8 ml sirô)/kg thể trọng, 2 - 6 lần/ngày nếu cần, tối đa 25 mg (20 ml sirô)/liều. 

Phòng say sóng, say tàu xe: Uống 0,5 mg (0,4 ml sirô)/kg thể trọng, dùng 30 - 60 phút trước khi khởi hành. Liều tiếp theo có thể dùng sau 12 giờ nếu cần, tối đa 25 mg (20ml sirô)/lần, 2 lần/ngày. 

An thần: Uống 0,5 – 1 mg (0,4 - 0,8 ml sirô)/kg/lần, cứ 6 giờ dùng 1 lần nếu cần, tối đa 50 mg (40 ml siro)/lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ở người lớn

Thường xảy ra ức chế hệ thần kinh trung ương và hệ tim mạch nhẹ, gây hạ huyết áp, ức chế hô hấp.

Co giật, ngủ sâu, mất ý thức, tử vong bất ngờ. Có thể thấy tăng phản xạ, tăng trương lực cơ, mất điều hòa, chứng múa vờn. Khô miệng, giãn đồng tử, đỏ bừng, các triệu chứng ở đường tiêu hóa cũng có thể gặp. 

Ở trẻ em

Phản ứng nghịch thường của tăng phản xạ, cử động bất thường, ác mộng, ức chế hô hấp có thể xảy ra.

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều

Để người bệnh nơi thoáng khí. 

Gây nôn (có thể dùng sirô ipeca, nhưng không được dùng cho những người bệnh bị mất ý thức, tuy nhiên cần đề phòng sặc, đặc biệt là trẻ nhỏ). 

Uống than hoạt hay các thuốc tẩy muối (như sulfat natri hoặc sulfat magnesi) hoặc rửa dạ dày nếu người bệnh không thể nôn được. 

Động kinh: Tiêm tĩnh mạch diazepam 5 - 10 mg (trẻ em 0,1 - 0,2 mg/kg). Trường hợp rất nặng sẽ xuất hiện các triệu chứng kháng chlonergic cholinergic ở thần kinh trung ương như trạng thái kích thích, ảo giác: Điều trị bằng physostigmin tiêm tĩnh mạch 1 – 2 mg (trẻ em 0,02 - 0,04 mg/kg) thuốc được tiêm từ từ nhằm xác định liều đúng của thuốc. Có thể tiêm nhắc lại sau 30 - 60 phút. Chuẩn bị sẵn sàng atropin để dùng trong trường hợp quá liều physostigmin. 

Trường hợp hạ huyết áp nặng: Tiêm tĩnh mạch chất làm tăng thể tích huyết tương và nếu cần, tiêm truyền tĩnh mạch chậm noradrenalin (liều bắt đầu 4 - 5 microgam/kg/phút). 

Trường hợp các triệu chứng ngoại tháp, điều trị với biperidin: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm 2 – 5 mg (trẻ em 0,04 mg/kg), điều này có thể nhắc lại sau 30 phút.

Cần duy trì bài niệu tốt và thông khí hỗ trợ cho người bệnh nếu cần.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Siro Promethazin 90 ml Vidapha bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Thần kinh: Ngủ gà, nhìn mờ.

  • Da: Nổi ban.

  • Khác: Niêm dịch quánh đặc.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Chóng mặt, mệt mỏi, ù tai, mất phối hợp, nhìn đôi, mất ngủ, run, cơn động kinh, kích thích, hysteria.

  • Tim mạch: Đánh trống ngực, loạn nhịp tim.

  • Đường tiêu hóa: Khô miệng hoặc cổ họng, buồn nôn, nôn.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Thần kinh: Mất phương hướng, mất kiểm soát động tác, lú lẫn, tiểu tiện buốt (thường gặp hơn ở người cao tuổi), ác mộng, kích động bất thường, bồn chồn không yên (thường gặp ở trẻ em và người cao tuổi). Phản ứng ngoại tháp như cơn xoay mắt, vẹo cổ, thè lưỡi (thường gặp khi dùng liều cao).

  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt.

  • Da: Mẫn cảm với ánh sáng, viêm da dị ứng, vàng da.

  • Răng: Nếu dùng trường diễn sẽ tăng nguy cơ sâu răng do miệng bị khô.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 30 tháng tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.