Thuốc Slandom 8 Savi phòng buồn nôn và nôn (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Slandom 8 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi chứa hoạt chất Ondansetron (dưới dạng Ondansetron HCl) dùng phòng buồn nôn và nôn do điều trị ung thư bằng hóa trị liệu (đặc biệt là cisplatin) hoặc xạ trị, phòng nôn và buồn nôn sau phẫu thuật. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Savi |
| Số đăng ký | 893110165624 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Ondansetron |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Slandom 8
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ondansetron | 8mg |
Công dụng của Thuốc Slandom 8
Chỉ định
Thuốc Slandom 8 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Phòng buồn nôn và nôn do điều trị ung thư bằng hóa trị liệu (đặc biệt là cisplatin) hoặc xạ trị.
- Phòng nôn và buồn nôn sau phẫu thuật.
Chú ý:
Nên kê đơn ondansetron cho những người bệnh dưới 45 tuổi vì những người này dễ có những phản ứng ngoại tháp khi dùng liều cao metoclopramid và khi điều trị bằng các hóa chất gây nôn mạnh. Thuốc này vẫn được dùng cho người cao tuổi.
Không nên kê đơn ondansetron cho những trường hợp điều trị bằng các hóa chất có khả năng gây nôn thấp (như bleomycin, busulfan, cyclophosphamid liều dưới 1000mg, etoposid, 5-fluouracil, vinblastin, vincristin).
Dược lực học
Ondansetron là chất đối kháng thụ thể 5HT3 có chọn lọc cao. Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc trong việc kiểm soát nôn chưa được biết rõ. Hóa trị liệu và xạ trị có thể gây phóng thích 5HT ở ruột non và gây phản xạ nôn bằng cách hoạt hóa dây thần kinh phế vị thông qua thụ thể 5HT3.
Ondansetron có tác dụng ức chế sự khởi đầu phản xạ này. Hoạt hóa dây thần kinh phế vị cũng có thể gây phóng thích 5HT trong vùng postrema ở trên sàn não thất IV và gây nôn qua cơ chế trung tâm. Như vậy, tác dụng của ondansetron trong điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị có thể do đối kháng các thụ thể 5HT3 trên dây thần kinh ở cả ngoại vi và hệ thần kinh trung ương.
Các cơ chế chống buồn nôn và nôn sau phẫu thuật chưa được biết rõ, nhưng có thể cũng theo cơ chế chống nôn và buồn nôn do nhiễm độc tế bào.
Thuốc không phải là chất ức chế thụ thể dopamin, nên không có tác dụng phụ ngoại tháp.
Dược động học
Hấp thu
Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và có sinh khả dụng đường uống khoảng 56% - 71%. Thuốc bắt đầu có tác dụng sau khi uống khoảng 30 phút.
Phân bố
Thể tích phân bố ở người lớn là 2,2 - 2,5 lít/kg, ở trẻ em là 1,7 - 3,7 lít/kg; 70% - 75% lượng thuốc trong huyết tương liên kết với protein.
Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan dưới tác dụng của isoenzym cytochrom Paso mà chủ yếu là CYP3A4, ngoài ra còn có CYP1A2 và CYP2D6. Phản ứng chủ yếu là hydroxyl hóa rồi liên hợp glucuronid hoặc sulfat và có thể khử metyl hóa.
Thải trừ
Thuốc được thải trừ chủ yếu (44% - 60%) dưới dạng chuyển hóa qua nước tiểu, khoảng 25% qua phân; khoảng5% bài tiết ở dạng không đổi. Độ thanh thải huyết tương là 0,35 ± 0,16 lít/giờ/kg ở người lớn và có thể cao hơn ở trẻ em. Thanh thải toàn thân giảm ở người suy gan nặng (từ 2 tới 3 lần) và ở người suy thận nặng (2 lần).
Thời gian bán thải của ondansetron khoảng 2 - 7 giờ ở trẻ dưới 15 tuổi, 3 - 6 giờ ở người bình thường và tăng lên ở người suy gan và người cao tuổi (đến 12 giờ khi có suy gan nhẹ hoặc trung bình và kéo dài đến khoảng 20 giờ ở người suy gan nặng).
Cách dùng Thuốc Slandom 8
Cách dùng
Thuốc Slandom 8 dùng đường uống.
Liều dùng
Phòng nôn và buồn nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
Khả năng gây nôn của các hóa trị liệu thay đổi theo từng loại hóa chất và phụ thuộc vào liều, vào sự phối hợp điều trị và độ nhạy cảm của từng người bệnh. Do vậy, liều dùng của ondansetron tùy theo từng cá thể, từ 8 – 32 mg/24 giờ.
Liều thông thường 8 mg, cho uống 30 phút trước khi bắt đầu dùng hóa chất hoặc uống trước 1 – 2 giờ trước khi xạ trị. Sau đó, cứ 8 - 12 giờ uống tiếp 8 mg cho tới 1 - 2 ngày sau khi điều trị.
Đối với người bệnh điều trị hóa trị liệu gây nôn nhiều (thí dụ cisplatin liều cao): Uống 24 mg trước khi bắt đầu trị liệu 30 phút.
Trẻ em 4 - 11 tuổi:
Uống 4 mg trước khi bắt đầu dùng hóa chất 30 phút hoặc trước khi xạ trị 1 – 2 giờ, nhắc lại sau 4 và 8 giờ, sau đó, cứ 8 giờ cho uống 4 mg cho tới 1 - 2 ngày sau khi kết thúc điều trị.
Viên Slandom 8 không phù hợp cho trẻ em dưới 4 tuổi.
Phòng nôn và buồn nôn sau phẫu thuật
Người lớn: Uống 16 mg trước khi gây mê 1 giờ.
Trẻ em dưới 18 tuổi:
Thông tin về việc sử dụng ondansetron đường uống để phòng nôn và buồn nôn sau phẫu thuật cho trẻ em còn hạn chế.
Các đối tượng đặc biệt khác
Người bệnh suy gan: Giảm liều (liều tối đa 8 mg/ngày) cho người suy gan vừa và nặng.
Người cao tuổi: Liều lượng không thay đổi, giống như người lớn.
Người suy thận: Không cần điều chỉnh liều. Chưa có nghiên cứu về việc dùng tiếp ondansetron sau ngày đầu tiên ở đối tượng này.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Giảm huyết áp và ngất xỉu đã xảy ra ở 1 người uống 48mg ondansetron.
Điều trị: Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Người bệnh cần được theo dõi và điều trị hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Slandom 8 thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Thường gặp, ADR > 1/100
- Thần kinh trung ương: Đau đầu, mệt mỏi, sốt, chóng mặt, lo âu.
- Tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy.
- Da liễu: Ngứa, phát ban.
- Sinh dục - Tiết niệu: Rối loạn sinh dục, bí tiểu tiện.
- Gan: ALT, AST tăng.
- Hô hấp: Tình trạng thiếu oxy.
- Phản ứng tại chỗ tiêm: Nóng, đỏ, đau.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Thần kinh trung ương: Chóng mặt.
- Tiêu hóa: Co cứng bụng, khô miệng.
- Thần kinh - cơ - xương: Yếu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân: Quá mẫn, sốc phản vệ.
- Tim mạch: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp, hạ huyết áp.
- Thần kinh trung ương: Đau đầu nhẹ, cơn động kinh.
- Da: Nổi ban, ban xuất huyết.
- Nội tiết: Giảm kali huyết.
- Gan: Tăng nhất thời enzym gan (aminotransferase) và bilirubin trong huyết thanh.
- Hô hấp: Co thắt phế quản, thở nông, thở khò khè.
- Phản ứng khác: Đau ngực, nấc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Savi