Thuốc SOSCough Ampharco điều trị ho khan, ho do kích ứng (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 26 phút
Thuốc SOSCough Ampharco điều trị ho khan, ho do kích ứng (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

SOSCough® là thuốc điều trị các chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất gây kích thích.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Ampharco
Số đăng ký 893110345623
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Loratadine, Dextromethorphan, Guaifenesin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc SOSCough

Thông tin thành phần Hàm lượng
Loratadine 5mg
Dextromethorphan 15mg
Guaifenesin 100mg

Công dụng của Thuốc SOSCough

Chỉ định

SOSCough® là thuốc điều trị các chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất gây kích thích.

Dược lực học

Mã ATC: R05FA02

Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, và tác dụng đến các thụ thể khác là không đáng kể, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn “sớm” của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di chuyển của các tế bào viêm và giảm phóng thích các chất trung gian ở giai đoạn “muộn” của phản ứng dị ứng.

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng trung ương lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần. Dextromethorphan được dùng giảm ho do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên.

Guaifenesin được cho là phát huy tác dụng dược lý của nó bằng cách kích thích các thụ thể ở niêm mạc dạ dày. Điều này làm tăng tiết các tuyến ngoại tiết của hệ tiêu hóa và phản ứng làm tăng lượng dịch tiết từ các tuyến niêm mạc đường hô hấp. Kết quả là làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết phế quản. Các tác động khác có thể bao gồm kích thích các đầu tận cùng của dây thần kinh phế vị trong các tuyến tiết dịch phế quản và kích thích một số trung tâm trong não, làm tăng lượng dịch tiết đường hô hấp.

Dược động học

Nồng độ đỉnh trong máu của cetirizin ở mức 0,3 mcg/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg. Thời gian bán hủy trong huyết tương của cetirizin xấp xỉ 11 giờ. Sự hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%). Độ thanh thải ở thận là 30 ml/phút.

Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 - 30 phút sau khi uống. Thời gian tác dụng của thuốc kéo dài khoảng 6 - 8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng dextromethorphan không đổi và các chất chuyển hóa khử methyl, bao gồm dextrorphan cũng có tác dụng ức chế ho.

Guaifenesin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Guaifenesin trải qua cả hai quá trình oxy hóa và khử methyl. Thời gian bán hủy của guaifenesin khoảng 1 giờ và không thể phát hiện thuốc trong máu sau khoảng 8 giờ.

Cách dùng Thuốc SOSCough

Cách dùng

Thuốc SOSCough® dùng đường uống, không nên nhai hoặc nghiền nát viên thuốc mà nên uống nguyên cả viên.

Liều dùng

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên, ngày 2 lần.

Điều chỉnh liều đối với các đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy thận:

Chức năng thậnĐộ thanh thải creatinin (ml/phút)Liều dùng
Bình thường≥ 801 viên, ngày 2 lần
Suy thận nhẹ50 - 791 viên, ngày 2 lần
Suy thận trung bình30 - 491 viên mỗi ngày
Suy thận nặng< 301 viên mỗi 2 ngày
Bệnh lý thận giai đoạn cuối - bệnh nhân lọc máu< 10Chống chỉ định

Bệnh nhân suy gan: Cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan (1 viên/ngày).

Bệnh nhân suy gan và suy thận: Cần điều chỉnh liều (liều dùng như đối với bệnh nhân suy thận).

Bệnh nhân lớn tuổi: Dữ liệu không gợi ý cần phải giảm liều đối với bệnh nhân lớn tuổi có chức năng thận bình thường.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Do cetirizin:

Triệu chứng của quá liều là: Ngủ gà ở người lớn; ở trẻ em có thể bị kích động. Khi quá liều nghiêm trọng cần rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ thông thường. Đến nay, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

Do guaifenesin:

Độc tính cấp xảy ra do guaifenesin thấp. Nếu quá liều nghiêm trọng xảy ra, cần rửa dạ dày và ngăn chặn hấp thu hơn nữa. Điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ là cần thiết.

Do dextromethorphan:

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu, trạng thái ngẩn ngơ, ảo giác, mất điều hòa, ức chế hô hấp, co giật.

Điều trị: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi.
  • Hệ tim mạch: Nhịp tim nhanh.
  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, khô miệng.
  • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Hệ tiêu hóa: Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, tăng tiết nước bọt.
  • Hệ tiết niệu: Bí tiểu.
  • Da: Đỏ bừng mặt, nổi mề đay.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Rối loạn về máu: Thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu.
  • Hệ tim mạch: Hạ huyết áp nặng, rối loạn tuần hoàn.
  • Hệ miễn dịch: Choáng phản vệ.
  • Hệ tiêu hóa: Viêm gan, ứ mật.
  • Hệ thần kinh: Ức chế thần kinh trung ương.
  • Hệ hô hấp: Suy hô hấp.
  • Hệ tiết niệu: Viêm cầu thận.
  • Da: Phát ban ngoài da.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi dùng thuốc

Chống chỉ định

Hen phế quản

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.