Thuốc Sotivex Hà Nam điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ, bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt động (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 51 phút
Thuốc Sotivex Hà Nam điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ, bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt động (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Sotivex là sản phẩm của Công ty CP Dược phẩm và Thiết bị Y tế Hà Nam (Việt Nam), chứa thành phần chính là solifenacin. Thuốc Sotivex có tác dụng giúp điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và (hoặc) tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt động.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hà Nam
Số đăng ký VD-35096-21
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Solifenacin succinat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Sotivex

Thông tin thành phần Hàm lượng
Solifenacin succinat 5mg

Công dụng của Thuốc Sotivex

Chỉ định

Thuốc Sotivex được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và/hoặc tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt động.

Dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc chống co thắt đường tiết niệu, mã ATC: G04B D08.

Cơ chế tác dụng:

Solifenacin là một chất đối kháng thụ thể cholinergic đặc hiệu, cạnh tranh.

Bàng quang hoạt động được nhờ thần kinh phó giao cảm thuộc hệ cholinergic. Acetylcholine làm co cơ bàng quang thông qua các thụ thể muscarin trong đó phân nhóm M3 có liên quan chủ yếu. Các nghiên cứu về dược lý in vitro và in vivo cho thấy solifenacin là một chất ức chế cạnh tranh thụ thể muscarin phân nhóm M3. Ngoài ra, solifenacin cho thấy là một chất đối kháng đặc hiệu đối với thụ thể muscarin, biểu thị ở ái lực thấp hoặc không có ái lực đối với các thụ thể khác nhau và kênh ion qua thử nghiệm.

Các tác dụng dược lực học:

Điều trị bằng Vesicare với các liều 5mg và 10mg mỗi ngày đã được nghiên cứu trong một vài thử nghiệm lâm sàng mù đôi, ngẫu nhiên, có kiểm chứng bằng giả dược ở nam giới và phụ nữ bị chứng bàng quang tăng hoạt động.

Như cho thấy trong bảng dưới đây, cả hai liều 5mg và 10mg Vesicare đã tạo ra sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về các tiêu chí chính và tiêu chí phụ so với nhóm dùng giả dược. Đã quan sát thấy hiệu quả trong vòng 1 tuần khởi đầu điều trị và ổn định trong thời gian 12 tuần. Một nghiên cứu dài hạn biết rõ tên thuốc đã chứng minh là hiệu quả được duy trì ít nhất trong 12 tháng. Sau 12 tuần điều trị, khoảng 50% bệnh nhân bị tiểu không tự chủ trước khi điều trị đã qua khỏi giai đoạn tiểu không tự chủ, và thêm vào đó, 35% bệnh nhân đạt được số lần đi tiểu dưới 8 lần mỗi ngày. Điều trị triệu chứng bàng quang tăng hoạt động còn đạt được kết quả trong một số tiêu chí đo lường chất lượng cuộc sống, như nhận thức chung về sức khỏe, tác động của chứng tiểu không tự chủ, các hạn chế về vai trò, các hạn chế về thể chất, các hạn chế về xã hội, cảm xúc, mức độ nặng của triệu chứng, các biện pháp đo mức độ nặng và giấc ngủ/sinh lực.

Kết quả (dữ liệu gộp) của 4 nghiên cứu Pha 3 có kiểm chứng với thời gian điều trị 12 tuần

 Giả dược

Vesicare

5mg,

1 lần/ngày

Vesicare

10mg,

1 lần/ngày

Tolterodine

2mg,

2 lần/ngày

Số lần đi tiểu/24 giờ
Mức cơ bản trung bình11.912.111.912.1
Giảm trung bình so với mức cơ bản1.42.32.71.9
% thay đổi so với mức cơ bản(12%)(19%)(23%)(16%)
n11385521158250
tri số p* < 0.001< 0.0010.004
Số lần tiểu gấp/24 giờ
Mức cơ bản trung bình6.35.96.25.4
Giảm trung bình so với mức cơ bản2.02.93.42.1
% thay đổi so với mức cơ bản(32%)(49%)(55%)(39%)
n11245481151250
trị số p* < 0.001< 0.0010.031
Số lần tiểu không tự chủ/24 giờ
Mức cơ bản trung bình2.92.62.92.3
Giảm trung bình so với mức cơ bản1.11.51.81.1
% thay đổi so với mức cơ bản(38%)(58%)(62%)(48%)
n781314778157
trị số p* < 0.001< 0.0010.009
Số lần tiểu đêm/24 giờ
Mức cơ bản trung bình1.82.01.81.9
Giảm trung bình so với mức cơ bản0.40.60.60.5
% thay đổi so với mức cơ bản(22%)(30%)(33%)(26%)
n10054941035232
trị số p* 0.025< 0.0010.199
Thể tích mất/đi tiểu
Mức cơ bản trung bình166ml146ml163ml147ml
Giảm trung bình so với mức cơ bản9ml32ml43ml24ml
% thay đổi so với mức cơ bản(5%)(21%)(26%)(16%)
n11355521156250
trị số p* < 0.001< 0.001< 0.001
Số băng lót/24 giờ
Mức cơ bản trung bình3.02.82.72.7
Giảm trung bình so với mức cơ bản0.81.31.31.0
% thay đổi so với mức cơ bản(27%)(46%)(48%)(37%)
n238236242250
trị số p* < 0.001< 0.0010.010

Lưu ý: Trong 4 nghiên cứu then chốt, Vesicare 10mg và giả dược đã được dùng. Vesicare 5mg cũng đã được dùng ở 2 trong 4 nghiên cứu và một trong các nghiên cứu bao gồm tolterodine 2mg, 2 lần/ngày.

Không phải tất cả thông số và các nhóm điều trị đều được đánh giá ở từng nghiên cứu riêng lẻ. Vì vậy, số bệnh nhân được liệt kê có thể thay đổi theo thông số và nhóm điều trị.

* Trị số p để so sánh từng đôi với giả dược.

Dược động học

Các đặc tính chung

Hấp thu

Sau khi uống viên nén Vesicare, nồng độ solifenacin tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được sau 3 giờ đến 8 giờ. Thời gian đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương (tmax) không phụ thuộc liều. Cmax và diện tích dưới đường cong (AUC) tăng tỷ lệ với liều dùng từ 5mg đến 40mg. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 90%.

Dùng thức ăn không ảnh hưởng đến Cmax và AUC của solifenacin.

Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến của solifenacin sau khi dùng đường tĩnh mạch khoảng 6001. Solifenacin gắn kết với protein huyết tương ở mức độ cao (khoảng 98%), chủ yếu là với α1 - acid glycoprotein.

Chuyển hóa

Solifenacin được chuyển hóa mạnh bởi gan, chủ yếu bởi cytochrome P450 3A4 (CYP3A4).Tuy nhiên, có nhiều đường chuyển hóa có thể tham gia vào sự chuyển hoá của solifenacin. Độ thanh thải toàn thân của solifenacin khoảng 9.5l/giờ và thời gian bán thải cuối của solifenacin là 45 - 68 giờ. Sau khi dùng đường uống, 1 chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý (4R - hydroxy solifenacin) và 3 chất chuyển hóa không có hoạt tính (N - glucuronid, N - oxid và 4R - hydroxy - N - oxid của solifenacin) đã được thấy trong huyết tương ngoài solifenacin.

Thải trừ

Sau khi dùng một liều đơn solifenacin 10mg có gắn phóng xạ 14C, khoảng 70% phóng xạ được phát hiện trong nước tiểu và 23% trong phân sau 26 ngày. Trong nước tiểu, khoảng 11% phóng xạ được thấy dưới dạng hoạt chất không đổi, khoảng 18% dưới dạng chất chuyển hóa N - oxid, 9% dưới dạng chất chuyển hóa 4R - hydroxy - N - oxid và 8% dưới dạng chất chuyển hóa 4R - hydroxy (chất chuyển hóa có hoạt tính).

Tỷ lệ với liều dùng

Dược động học là tuyến tính ở mức liều điều trị.

Các đặc tính ở bệnh nhân

Tuổi

Không cần điều chỉnh liều theo tuổi của bệnh nhân. Các nghiên cứu trên người cao tuổi cho thấy là sự hấp thu solifenacin, được biểu trị dưới dạng diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi dùng solifenacin succinate (5mg và 10mg, mỗi ngày một lần) tương tự nhau giữa người cao tuổi khỏe mạnh (65 - 80 tuổi) và người trẻ khỏe mạnh (dưới 55 tuổi). Tốc độ hấp thu trung bình được biểu thị dưới dạng tmax hơi chậm hơn ở người cao tuổi và thời gian bán thải cuối dài hơn khoảng 20% ở người cao tuổi. Sự khác nhau vừa phải này được cho là không có ý nghĩa về lâm sàng.

Dược động học của solifenacin chưa được xác định ở trẻ em và thiếu niên.

Giới

Dược động học của solifenacin không bị ảnh hưởng bởi giới.

Chủng tộc

Dược động học của solifenacin không bị ảnh hưởng bởi chủng tộc.

Suy thận

Diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ cao nhất trong huyết tương (Cmax) của solifenacin ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình không khác biệt đáng kể so với các dữ liệu tìm thấy ở người tình nguyện khoẻ mạnh. Ở bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine ≤ 30ml/phút), sự hấp thu solifenacin cao hơn đáng kể ở nhóm chứng với Cmax tăng khoảng 30%, AUC cao hơn 100% và t1/2 cao hơn 60%. Đã quan sát thấy sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa độ thanh thải creatinine và độ thanh thải solifenacin.

Chưa có nghiên cứu về dược động học ở bệnh nhân đang thẩm phân máu.

Suy gan

Ở bệnh nhân suy gan trung bình (chỉ số Child - Pugh từ 7 đến 9), Cmax không bị ảnh hưởng, AUC tăng 60% và t1/2 tăng gấp đôi. Chưa có nghiên cứu về dược động học của solifenacin ở bệnh nhân suy gan nặng.

Cách dùng Thuốc Sotivex

Cách dùng

Vesicare được dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Người lớn, bao gồm người cao tuổi

Liều khuyến cáo là 5mg solifenacin succinate mỗi ngày một lần. Nếu cần, có thể tăng liều đến 10mg solifenacin succinate, mỗi ngày một lần.

Trẻ em và thiếu niên

Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được xác định. Do đó, không khuyên dùng Vesicare cho trẻ em.

Bệnh nhân bị suy thận

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinine > 30ml/phút). Những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine ≤ 30ml/phút) nên được điều trị thận trọng và không dùng quá 5mg mỗi ngày một lần (xem phần các đặc tính dược động học).

Bệnh nhân bị suy gan

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan nhẹ. Bệnh nhân bị suy gan trung bình (chỉ số Child - Pugh từ 7 đến 9) nên được điều trị thận trọng và không dùng quá 5mg mỗi ngày một lần (xem phần các đặc tính dược động học).

Chất ức chế mạnh cytochrome P450 3A4

Liều Vesicare tối đa nên giới hạn đến 5mg khi điều trị đồng thời với ketoconazole hoặc với các liều điều trị của các chất ức chế mạnh CYP3A4 khác như ritonavir, nelfinarir, itraconazole (xem phần tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Quá liều solifenacin succinate có khả năng dẫn đến các tác dụng kháng cholinergic nghiêm trọng. Liều solifenacin succinate cao nhất vô ý uống nhầm ở một bệnh nhân là 280mg trong thời gian 5 giờ, dẫn đến các thay đổi về trạng thái tinh thần không cần nhập viện.

Điều trị

Trong trường hợp quá liều solifenacin succinate, bệnh nhân nên được điều trị bằng than hoạt. Rửa dạ dày hữu ích nếu được thực hiện trong vòng 1 giờ, nhưng không nên gây nôn.

Cũng như các thuốc kháng cholinergic khác, có thể điều trị triệu chứng như sau:

  • Các tác dụng kháng cholinergic trung ương nặng như ảo giác hoặc kích động rõ rệt: Điều trị bằng physostigmin hoặc carbachol.
  • Co giật hoặc kích động rõ rệt: Điều trị bằng benzodiazepine.
  • Suy hô hấp: Điều trị bằng hô hấp nhân tạo.
  • Nhịp tim nhanh: Điều trị bằng thuốc chẹn beta.
  • Bí tiểu: Điều trị bằng đặt ống thông tiểu.
  • Giãn đồng tử: Điều trị bằng thuốc nhỏ mắt pilocarpine và/hoặc cho bệnh nhân nằm trong phòng tối.

Cũng như các thuốc kháng muscarin khác, trong trường hợp quá liều, cần phải lưu ý đặc biệt đến những bệnh nhân đã biết có nguy cơ kéo dài khoảng QT (như hạ kali máu, nhịp tim chậm và dùng đồng thời với các thuốc đã biết kéo dài khoảng QT) và các bệnh tim đã có từ trước liên quan (như thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp, suy tim sung huyết).

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Do tác dụng dược lý của solifenacin, Vesicare có thể gây ra các tác dụng kháng cholinergic không mong muốn (nói chung) mức độ nhẹ hoặc trung bình. Tần suất của các tác dụng kháng cholinergic không mong muốn phụ thuộc liều.

Phản ứng phụ đã được báo cáo hay gặp nhất với Vesicare là khô miệng. Phản ứng này xảy ra ở 11% bệnh nhân được điều trị bằng 5mg mỗi ngày một lần, ở 22% bệnh nhân được điều trị bằng 10mg mỗi ngày một lần và ở 4% bệnh nhân được điều trị bằng giả dược. Mức độ khô miệng thường nhẹ và chỉ thỉnh thoảng mới dẫn đến ngừng điều trị.

Nói chung sự hòa hợp với thuốc rất cao (khoảng 99%) và khoảng 90% bệnh nhân được điều trị bằng Vesicare đã hoàn tất giai đoạn nghiên cứu đầy đủ 12 tuần điều trị.

Nhóm cơ quan hệ thống theo xếp loại của MedDRA

Rất hay gặp

≥ 1/10

Hay gặp

≥ 1/100, < 1/10

Ít gặp
≥ 1/1000, <1/100
Hiếm gặp
≥ 1/10.000, < 1/1000

Rất hiếm gặp

< 1/10.000

Chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có)
Nhiệm trùng và nhiễm ký sinh trùng  

Nhiễm trùng đường tiết niệu

Viêm bàng quang

   
Rối loạn hệ thống miễn dịch     Phản ứng phản vệ*
Rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng     Chán ăn*
Tăng kali máu*
Rối loạn tâm thần    Ảo giác*
Rối loạn tinh thần*
Mê sảng*
Rối loạn hệ thần kinh  Buồn ngủ
Loạn vị giác
Chóng mặt*
Nhức đầu*
  
Rối loạn mắt Nhìn mờKhô mắt  Glaucoma*
Rối loạn tim     

Rung tâm nhĩ*

Đánh trống ngực*

Nhịp tim nhanh*
Xoắn đỉnh*
Khoảng QT kéo dài*

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất  Khô mũi  Chứng khó phát âm*
Rối loạn dạ dày - ruộtKhô miệngTáo bón
Buồn nôn
Khó tiêu
Đau bụng
Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản
Khô họng
Tắc ruột
Phân rắn
Nôn*
 Liệt ruột*
Rối loạn gan mật     Rối loạn chức năng gan*
Kiểm tra chức năng gan bất thường*
Rối loạn da và mô dưới da  Da khô

Ngứa*

Nổi ban*

Ban đỏ đa
dạng nổi mề đay*
Phù mạch*
Viêm da bong vảy*
Rối loạn cơ xương và mô liên kết     Cơ bắp suy yếu*
Rối loạn thận và tiết niệu  Khó tiểuBí tiểu Suy thận*
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng  Mệt mỏi
Phù ngoại biên
   

* quan sát hậu mãi

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.