Thuốc mỡ Sovalimus 0.03% Hadiphar điều trị viêm da (10g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc mỡ Sovalimus 0.03% Hadiphar điều trị viêm da (10g)
Mô tả

Thuốc Sovalimus là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh, chứa dược chất chính là Tacrolimus là 1 loại thuốc ức chế miễn dịch được dùng để điều trị cho những trường hợp viêm da vừa và nhẹ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hadiphar
Số đăng ký 893110293900
Dạng bào chế Thuốc mỡ
Quy cách Tuýp
Thành phần Tacrolimus
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc mỡ Sovalimus 0.03%

Thông tin thành phần Hàm lượng
Tacrolimus 0.03%

Công dụng của Thuốc mỡ Sovalimus 0.03%

Chỉ định

Thuốc Sovalimus được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị ngắn ngày và dài ngày không liên tục cho những bệnh nhân bị bệnh viêm da mức độ vừa và nặng mà các phương pháp điều trị thay thế thông thường không được chỉ định và các rủi ro hoặc điều trị cho những bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ hoặc không dung nạp được các thuốc điều trị thông thường.

Dược lực học

Tacrolimus là một chất ức chế miễn dịch nhân macrolid, do chủng Streptomyces tsukubaensis sinh ra. Thuốc chỉ được dùng trong viêm da tại chỗ.

Cơ chế tác dụng của tacrolimus trong bệnh viêm da chưa được biết. Người ta đã chứng minh rằng tacrolimus ức chế sự hoạt hóa của tế bào Lympho T do kết hợp với protein trong tế bào (FKBP-12).

Phức hợp Tacrolimus-FKBP-12, calci, calmodulin và calcineurin được tạo thành và hoạt tính phosphatase của calcineurin bị ức chế.

Tác dụng này đã ngăn cản sự dephosphoryl hóa và sự hoán vị của factơ hạt nhân của các tế bào T, một thành phần trong nhân, khởi đầu cho sự sao chép gen để tạo thành các lympholine (như interleukin-2, gamma interferon).

Dược động học

Sự hấp thu thuốc vào cơ thể của tacrolimus dùng ngoài da rất ít. Sau liều duy nhất hoặc liều nhiều lần với thuốc mỡ tacrolimus 0,03%, nồng độ tối đa trong máu đạt được từ 5 - 20 ng/ml.

Sinh khả dụng tuyệt đối của tacrolimus dùng ngoài không được biết.

Không có bằng chứng nào về sự tích lũy của tacrolimus trong cơ thể khi bôi thuốc không liên tục trong thời gian 1 năm.

Cách dùng Thuốc mỡ Sovalimus 0.03%

Cách dùng

Thuốc Sovalimus được dùng bằng cách bôi ngoài da.

Không nên băng kín vết thương khi dùng Sovalimus 0,03%.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi:

  • Bôi một lớp mỏng thuốc Sovalimus 0,03% vào vùng da bị bệnh 2 lần/ngày và xoa nhẹ nhàng cho thuốc đều.
  • Nên điều trị tiếp thêm 1 tuần nữa sau khi các dấu hiệu và triệu chứng bệnh viêm da đã hết.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thuốc mỡ Sovalimus không được dùng đường uống.

Dùng đường uống với thuốc mỡ Sovalimus có thể dẫn tới các tác dụng không mong muốn đã được xác định với tacrolimus dùng đường trong.

Nếu lỡ dùng đường uống phải tham vấn ngay ý kiến của bác sĩ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa ghi nhận.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Sovalimus, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Hệ thần kinh: Trầm cảm, hoa mắt, chóng mặt, đau nửa đầu, đau cổ, viêm dây thần kinh, lo âu.

  • Gan: Tăng ALT hoặc AST.

  • Máu: Giảm oxi huyết, tăng/giảm bạch cầu, tăng creatinin, tăng giảm glucose huyết, tăng bilirubin huyết.

  • Tim mạch: Giãn mạch, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, rối loạn mạch ngoại biên, loạn nhịp tim, đau thắt ngực.

  • Hệ tiêu hóa: Viêm dạ dày, chán ăn, táo bón.

  • Dị ứng: Phản ứng phản vệ, phù mạch.

  • Hệ sinh dục: Bệnh monilia âm đạo.

  • Khác: Đau khớp, đau ngực, viêm tế bào, viêm môi, ớn lạnh, mất nước, khó thở, đau tại, xuất huyết dưới da, phù, chảy máu cam, rối loạn thị giác, nhạy cảm với ánh sáng, mất màu da, đổ mồ hôi, mất vị giác, bệnh về răng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Bỏng rát da, ngứa, các phản ứng dị ứng, ban đỏ da, nhiễm khuẩn da, sốt, herpes simplex, eczema, viêm da tiếp xúc, viêm tróc da.

  • Hầu họng: Hen phế quản, viêm họng.

  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.