Thuốc Spas-agi 60 Agimexpharm điều trị chống đau do co thắt cơ trơn (60 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Thuốc Spas-agi 60 Agimexpharm điều trị chống đau do co thắt cơ trơn (60 viên)
Mô tả

Thuốc Spas-agi là sản phẩm của Agimexpharm có thành phần chính là Alverin citrat có tác dụng điều trị chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận, thống kinh nguyên phát.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký 893110333924
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 6 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Alverin citrat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Spas-agi 60

Thông tin thành phần Hàm lượng
Alverin citrat 60mg

Công dụng của Thuốc Spas-agi 60

Chỉ định

Thuốc Spas-agi chỉ định điều trị chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận, thống kinh nguyên phát.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc điều trị rối loạn chức năng ruột khác.

Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị.

Dược động học

Sau khi được hấp thu từ đường tiêu hóa, alverin citrat chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 - 1,5 giờ. Sau đó thuốc được chuyển hóa tiếp thành các chất không còn hoạt tính và được thải trừ ra nước tiểu bằng bài tiết tích cực ở thận.

Thời gian bán thải của alverin trong huyết tương khoảng 0,8 giờ và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 5,7 giờ.

Cách dùng Thuốc Spas-agi 60

Cách dùng

Thuốc dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Thuốc được uống trọn viên không nhai với một ly nước, tốt nhất uống thuốc trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn (kể cả người cao tuổi): Uống 1 - 2 viên/lần, 1 – 3 lần/ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều

Hạ huyết áp và các triệu chứng nhiễm độc giống atropin.

Xử trí

Rửa dạ dày, nên cho uống than hoạt tính trước khi rửa dạ dày và cần có biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".

Chưa rõ tần suất:

  • Các rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ, khó thở và/hoặc thở khò khè.
  • Các rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
  • Các rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Các rối loạn hệ gan - mật: Vàng da do gan.
  • Các rối loạn da và dưới da: Ngứa, ban.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Từ 12 tuổi trở lên

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.