Thuốc Spiromide 40 Searle chẩn đoán và điều trị cường Aldosterone nguyên phát (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Spiromide 40 Searle chẩn đoán và điều trị cường Aldosterone nguyên phát (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Spiromide 40/50 của nhà sản xuất Searle có thành phần là furosemide, spironolacton có tác dụng điều trị tình trạng phù đặc biệt khi có cường aldosterone thứ phát; phù và cổ trướng do suy tim và xơ gan; điều trị cao huyết áp phải dùng thuốc thể nhẹ đến vừa; hội chứng thận hư khi việc điều trị bệnh lý căn bản, hạn chế uống nước và ăn muối, đồng thời dùng các thuốc lợi tiểu khác không đạt hiệu quả mong muốn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Pakistan Searle
Số đăng ký 896110796824
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Spironolactone, Furosemide
Nhà sản xuất Pakistan
Nước sản xuất Pakistan
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Spiromide 40

Thông tin thành phần Hàm lượng
Spironolactone 50mg
Furosemide 40mg

Công dụng của Thuốc Spiromide 40

Chỉ định

Thuốc Spiromide 40/50 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chẩn đoán và điều trị cường aldosterone nguyên phát (bướu tuyến thượng thận tiết aldosterone, tăng sàn tuyến thượng thận 2 bên).

  • Điều trị cao huyết áp phải dùng thuốc.

  • Điều trị phù do cường aldosterone thứ phát, và điều trị phù kháng trị với các thuốc lợi tiều khác đã dùng uống hoặc tĩnh mạch.

  • Điều chỉnh thiếu kali và/hoặc magnesi do sử dụng trước đó lọai lợi tiêu gay mat kali.

Dược lực học

Spironolactone là steroidal lactone quan trọng nhất trong ứng dụng lâm sàng: Nó hoạt động như một thuốc lợi tiểu và hạ áp bởi tác động ức chế giữ Na+ của aldosterone, và ức chế một phần sinh tổng hợp cortisol thượng thận của aldosterone.

Dược động học

Spironolactone

Spironolactone được hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống 1 giờ, nhưng vẫn còn với nồng độ có thể đo được ít nhất 8 giờ sau khi uống 1 liều. Sinh khả dụng tương đối là trên 90% so với sinh khả dụng của dung dịch spironolacton trong polyetylen glycol, dạng hấp thu tốt nhất. Spironolacton và các chất chuyển hóa của nó đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua mật.

Furosemid

Furosemid hấp thu tốt qua đường uống, tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau 1/2 giờ, đạt nồng độ tối đa sau 1 - 2 giờ và duy trì tác dụng từ 6 - 8 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp kéo dài hơn. Sự hấp thu của furosemid có thể kéo dài và có thể giảm bởi thức ăn. Một phần ba lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua thận, phần còn lại thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ. Furosemid qua được hàng rào nhau thai và vào trong sữa mẹ.

Cách dùng Thuốc Spiromide 40

Cách dùng

Thuốc Spiromide được dùng đường uống. Để tăng họat tính sinh học, cần dùng spironolactone cùng bữa ăn.

Liều dùng

Liều spironolactone thay đổi tùy theo bệnh cảnh lâm sàng. 

Trong điều trị cường aldosterone thứ phát hoặc cao huyết áp đích thực, liều 50 - 100 mg/ngày, có thể tăng liều lên đến 400 mg/ngày trong chuẩn đoán và điều trị cường aldosterone nguyên phát. Tác dụng tối đa xảy ra sau vài ngày dùng thuốc.

Với furosemide dùng đường uống thường bắt đầu với liều 20 - 40 mg/ngày, 1 - 3 lần/ngày, và tăng liều tùy vào đáp ứng điều trị. Nói chung liều uống từ 160 - 320 mg/ngày và không vượt quá liều này. Tuy nhiên, ở bệnh nhân suy thận, liều uống có thể đạt đến 1000 mg/ngày. Ở trẻ em, liều uống 1 - 3 mg/kg/ngày.

Điều trị tĩnh mạch thường bắt đầu với liều 20 - 40 mg dùng 1 lần đến 2 lần/ngày. Tùy vào đáp ứng củađiều trị mà có thể tăng liều lên giống như điều trị dùng liều uống. Đặc biệt trên những bệnh nhân có suy thận tiến triển thì liêu tăng lên đến 1000 mg furosemide/ngày có thể dùng dạng truyền tĩnh mạch. Để tránh độc tính trên tai thì tốc độ truyền không nên vượt quá 4 mg/phút.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều spironolactone gây ngủ lịm, lú lẫn tinh thần, buồn nôn, nôn, chóng mặt, tiêu chảy. Tăng K+ máu và hạ Na+ máu hiếm thấy xảy ra cấp tính. Triệu chứng thường mất khi ngưng thuốc, bù dịch và điện giải, điều trị tăng K+ máu thích hợp.

Liều cao furosemide có thể gây mất dịch và điện giải nặng gây giảm thể tích nội mạch, có thể gây hạ huyết áp tư thế và giảm độ lọc cầu thận.

Giảm thể tích do furosemide sẽ hoạt hóa hệ renin – angiotensin – aldosterone và bằng cách này K+ càng mất nhiều qua nước tiểu. Điều trị bao gồm bổ sung nacl và nước, nếu cần thiết phải truyền tĩnh mạch.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Cũng như các thuốc khác, thuốc Spiromide 40 cũng gây ra một số tác dụng không mong muốn liên quan đến hai thành phần chính của thuốc, nhưng hầu hết các trường hợp đều hồi phục khi ngưng điều trị:

  • Đối với thành phần Spironolactone: Phì đại tiền liệt tuyến, tiến triển của chứng phì đại tuyến vú ở nam giới.
  • Đối với thành phần Furosemide: Thiếu máu, mất bạch cầu và giảm tiểu cầu, viêm thận kẽ và viêm tủy rất kiếm gặp.

Ngoài ra các rối loạn tiêu hóa, ngủ gà, phát ban, rối loạn kinh nguyệt, ù tai, Nitơ máu, tăng uric máu, tăng đường huyết, ức chế tủy xương, vàng da, hồng ban, viêm da, xuất huyết da cũng được ghi nhận như tác dụng phụ của thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.