Thuốc Stablon Servier điều trị trạng thái trầm cảm (2 vỉ x 15 viên)
| Mô tả |
Stablon là sản phẩm thuốc của công ty Les Laboratoires Servier Industrie (Pháp) với thành phần hoạt chất là Tianeptine được chỉ định trong điều trị trạng thái trầm cảm nhẹ, vừa và nặng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Servier |
| Số đăng ký | VN-14727-12 |
| Dạng bào chế | Viên bao |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 15 viên |
| Thành phần | Tianeptine |
| Nhà sản xuất | Pháp |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Stablon
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Tianeptine | 12.5mg |
Công dụng của Thuốc Stablon
Chỉ định
Thuốc Stablon được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Chỉ định điều trị trong các trạng thái trầm cảm nhẹ, vừa và nặng.
Dược lực học
Tianeptine là thuốc chống trầm cảm.
Trên động vật, tianeptine có các đặc tính sau:
- Làm tăng hoạt tính tự phát của tế bào tháp ở hồi hải mã và làm cho chức năng này được hồi phục nhanh sau khi bị ức chế.
- Làm tăng tốc độ thu hồi serotonine của các tế bào thần kinh ở vỏ não và ở hồi hải mã.
Trên người, tianeptine mang những đặc trưng sau:
- Tác động tốt trên những bệnh nhân có những than phiền về cơ thể, nhất là những than phiền về các rối loạn tiêu hoá có nguyên nhân do sự lo âu và các rối loạn khí sắc.
Mặt khác, tianeptine không ảnh hưởng lên:
- Giấc ngủ và sự tỉnh táo.
- Hệ cholinergic (không có những biểu hiện kiểu kháng cholinergic).
Dược động học
Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hoá.
Phân bố nhanh và việc phân bố có liên quan đến khả năng gắn kết cao với protein (vào khoảng 94%). Chuyển hoá mạnh ở gan qua tiến trình oxy hoá ở vị trí bêta và loại gốc methyl ở nitơ.
Tianeptine có thời gian bán thải ngắn khoảng 2 giờ 30 phút, bài tiết chủ yếu qua thận dưới dạng các chất chuyển hoá.
Ở người lớn tuổi: Các nghiên cứu dược động học được thực hiện ở người già trên 70 tuổi và điều trị dài hạn cho thấy thời gian bán thải tăng thêm 1 giờ.
Ở bệnh nhân suy gan: Các nghiên cứu cho thấy rượu có ảnh hưởng không đáng kể lên các thông số dược động học của bệnh nhân bị nghiện rượu kinh niên, ngay cả khi có kèm xơ gan.
Ở bệnh nhân suy thận: Các nghiên cứu cho thấy thời gian bán thải dài thêm 1 giờ.
Cách dùng Thuốc Stablon
Cách dùng
Stablon dùng đường uống.
Liều dùng
Liều khuyến cáo là 3 viên mỗi ngày, uống ngay trước bữa sáng, bữa trưa và bữa tối.
Ở những bệnh nhân trên 70 tuổi, và có kèm suy giảm chức năng thận, liều dùng không được vượt quá 2 viên mỗi ngày.
Không được ngừng dùng thuốc này nếu không hỏi ý kiến bác sĩ.
Theo đúng thời gian điều trị do bác sĩ chỉ định.
Trong bất kỳ trường hợp nào, không được kéo dài điều trị mà không được bác sĩ cho phép.
Bao giờ cũng cần tuân thủ nghiêm túc đơn của bác sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
Kinh nghiệm việc dùng quá liều Tianeptine (liều tối đa 2250mg trong một lần uống) sẽ bị các triệu chứng bao gồm: Tình trạng bối rối, co giật, giấc ngủ thôi miên, khô miệng và khó thở chủ yếu khi tianeptine được uống cùng với rượu.
Cách xử trí:
Trong mọi trường hợp, dừng điều trị và theo dõi sát bệnh nhân.
Rửa dạ dày trong trường hợp mới uống thuốc được 2 giờ. Sau khi rửa dạ dày có thể cho bệnh nhân uống than hoạt tính.
Theo dõi tim mạch, hô hấp, chuyền hóa, tiết niệu.
Điều trị triệu chứng của bất kỳ biểu hiện quá liều trên lâm sàng, đặc biệt cần trợ giúp thông khí và điều chỉnh các rối loạn trên chuyển hóa và trên thận.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho tianeptine.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Stablon, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100:
-
Thần kinh - Tâm thần: Chán ăn, ác mộng, mất ngủ, ngủ gà, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, run.
-
Tim mạch: Ngoại tâm thu, đau vùng trước tim, nhịp nhanh, nóng đỏ bừng, khó thở.
-
Tiêu hoá: Đau dạ dày, đau bụng, khô miệng, buồn nôn, táo bón, đầy hơi.
-
Khác: Đau cơ, đau lưng, mệt mỏi, cảm giác có cục nghẹn ở họng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
-
Miễn dịch - dị ứng: Phát ban, ngứa, nổi mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
-
Khác: Lạm dụng thuốc và phụ thuộc vào thuốc.
Không xác định tần suất, ADR:
-
Thần kinh - tâm thần: Ý nghĩ tự sát hoặc hành vi tự sát, cảm giác bối rối, nhìn thấy, cảm thấy hoặc nghe thấy những thứ không có (ảo giác), hành vi không kiểm soát, hội chứng co giật, xoắn không kiểm soát.
-
Da: Nổi mụn, rộp da và viêm da trong một số trường hợp ngoại lệ.
-
Gan - mật: Tăng men gan, viêm gan trong một số trường hợp có thể bị nặng.
-
Chuyển hoá: Mức natri trong máu thấp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Servier