Cốm pha dung dịch uống Stacytine 200 GRA Stella tiêu nhầy, long đờm (20 gói)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Cốm pha dung dịch uống Stacytine 200 GRA Stella tiêu nhầy, long đờm (20 gói)
25.600đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Stacytine 200 GRA của Công ty TNHH Liên Doanh STELLAPHARM, có hoạt chất chính là Acetylcysteine. Thuốc Stacytine 200 GRA được dùng làm thuốc tiêu nhầy trong viêm phế quản cấp và mạn tính. Ngoài ra, Stacytine 200 GRA còn được dùng như một chất giải độc trong điều trị quá liều paracetamol.

Dạng bào chế Stacytine 200 GRA là cốm pha dung dịch uống, gói giấy ghép nhôm màu trắng, chứa thuốc cốm màu trắng đồng nhất, có mùi thơm nhẹ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký VD-23357-15
Dạng bào chế Cốm pha dung dịch uống
Quy cách Hộp 20 Gói
Thành phần Acetylcysteine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Cốm pha dung dịch uống Stacytine 200 GRA

Thông tin thành phần Hàm lượng
Acetylcysteine 200mg

Công dụng của Cốm pha dung dịch uống Stacytine 200 GRA

Chỉ định

Thuốc Stacytine 200 GRA được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong điều trị bổ sung đối với bệnh nhân tiết chất nhầy bất thường, hoặc có đờm đặc quánh trong viêm phế quản cấp và mạn tính.
  • Dùng như một chất giải độc trong điều trị quá liều paracetamol.

Dược lực học

Acetylcysteine là dẫn chất N-acetyl của amino acid tự nhiên L-cystein. Acetylcysteine làm giảm độ nhớt của đờm phổi có mủ và không có mủ bằng cách bẻ gãy các cầu nối disulfid trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học. Tác dụng tiêu đờm của thuốc phụ thuộc vào nhóm sulfhydryl tự do, nhóm này có khả năng làm giảm các liên kết disulfìd của mucoprotein thông qua phản ứng trao đổi, hình thành một nhóm disulfid kết hợp và một nhóm sulfhydryl tự do.

Acetylcysteine có thể bảo vệ gan trong quá liều paracetamol bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion hoặc đóng vai trò là chất nền liên hợp với chất chuyển hóa trung gian gây độc.

Dược động học

Acetylcysteine được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 0,5 - 1 giờ sau khi dùng liều uống 200 - 600 mg.

Sinh khả dụng đường uống thấp và giá trị trung bình trong khoảng từ 4 đến 10% phụ thuộc vào dạng acetylcysteine toàn phần hoặc chỉ dựa vào dạng khử. Sinh khả dụng đường uống của acetylcysteine thấp có thể do chuyển hóa qua thành ruột và chuyển hóa qua gan lần đầu. Độ thanh thải qua thận chiếm khoảng 30% độ thanh thải toàn thân. Thời gian bán thải cuối của acetylcysteine toàn phần đường uống là 6,25 giờ.

Cách dùng Cốm pha dung dịch uống Stacytine 200 GRA

Cách dùng

Stacytine 200 GRA được dùng bằng đường uống.

Liều dùng

Tiêu chất nhầy: 

Người lớn: 200 mg (1 gói) x 3 lần/ngày.

Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 200 mg (1 gói) x 2 lần/ngày.

Giải độc quá liều paracetamol:

Liều khởi đầu 140 mg/kg, tiếp theo cách 4 giờ uống một lần với liều 70 mg/kg thể trọng và uống tổng cộng thêm 17 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những triệu chứng quá liều acetylcysteine xảy ra khá nghiêm trọng. Đặc biệt là hạ huyết áp; những triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan huyết, đông máu nội mạch rải rác và suy thận, nhưng một vài triệu chứng trên có thể do ngộ độc paracetamol.

Chưa có thuốc giải độc. Nên tiến hành các biện pháp hỗ trợ thông thường.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Acetylcysteine có giới hạn an toàn rộng. Trong lâm sàng tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng do acetylcysteine, nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcysteine. 

Thường gặp (1/100 < ADR< 1/10) 

  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

  • Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, đau đầu
  • Toàn thân: Ù tai, viêm miệng, chảy nước mũi nhiều, phát ban, mày đay.

Hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000)

  • Hô hấp: Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.
  • Toàn thân: Sốt, rét run.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 60 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.