Thuốc Stadnex 20 CAP Stella điều trị trào ngược dạ dày, thực quản (4 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Stadnex 20 CAP là sản phẩm của Công ty trách nhiệm hữu hạn Liên doanh Stellapharm (Việt Nam), thành phần chính của thuốc là esomeprazole. Thuốc dùng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, loét dạ dày do dùng NSAID và loét tá tràng do vi khuẩn Helicobacter pylori. Ngoài ra, Stadnex 20 CAP còn được sử dụng để điều trị hội chứng Zollinger - Ellison. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Stella Pharm |
| Số đăng ký | 893110193624 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 4 Vỉ x 7 Viên |
| Thành phần | Esomeprazol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Stadnex 20 CAP
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Esomeprazol | 20mg |
Công dụng của Thuốc Stadnex 20 CAP
Chỉ định
Thuốc Stadnex 20 CAP được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD)
Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược; điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát; điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).
Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori, chữa lành loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori và phòng ngừa tái phát loét dạ dày tá tràng ở bệnh nhân loét do nhiễm Helicobacter pylori.
Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ nhưng cần điều trị thuốc (NSAID) liên tục.
Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng và bệnh trào ngược dạ dày - thực quản; Các thuốc ức chế bơm proton.
Mã ATC: A02BC05.
Esomeprazole là thuốc ức chế bơm proton làm giảm tiết acid dạ dày bằng cách ức chế chuyên biệt enzym H+/K+-ATPase tại tế bào thành của dạ dày.
Esomeprazole là đồng phân S của omeprazol, được proton hóa và biến đổi trong khoang có tính acid của tế bào thành tạo thành chất ức chế có hoạt tính, dạng sulphenamid không đối quang. Do tác động chuyên biệt trên bơm proton, esomeprazole ngăn chặn bước cuối cùng trong quá trình sản xuất acid, qua đó làm giảm độ acid dạ dày. Tác dụng này phụ thuộc vào liều dùng mỗi ngày từ 20 – 40 mg và đưa đến ức chế tiết acid dạ dày.
Dược động học
Hấp thu: Esomeprazole được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 - 2 giờ. Sinh khả dụng của esomeprazole tăng theo liều dùng và khi dùng nhắc lại, đạt khoảng 68% khi dùng liều 20 mg. Thức ăn làm chậm và giảm độ hấp thu của esomeprazol, nhưng lại không làm thay đổi đáng kể tác dụng của esomeprazole lên độ acid trong dạ dày.
Phân bố: Esomeprazole liên kết với protein huyết tương khoảng 97%.
Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hoá chủ yếu ở gan nhờ isoenzym CYP2C19 thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không hoạt tính. Phần còn lại được chuyển hoá qua isoenzyme CYP3A4 thành esomeprazole sulfon.
Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ. 80% liều uống được đào thải ở dạng chất chuyển hoá trong nước tiểu và phần còn lại qua phân.
Cách dùng Thuốc Stadnex 20 CAP
Cách dùng
Nuốt nguyên viên thuốc với một ít nước. Không nhai hay nghiền nát viên.
Liều dùng
Người lớn và trẻ vị thành niên ≥ 12 tuổi
Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD):
Viêm xước thực quản do trào ngược:
- 2 viên (40 mg) x 1 lần/ngày x 4 tuần.
- Nếu viêm thực quản chưa được chữa lành hay có triệu chứng dai dẳng: Điều trị thêm 4 tuần nữa.
Điều trị dài hạn viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát:
- 1 viên (20 mg) x 1 lần/ngày.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD):
- 1 viên (20 mg) x 1 lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản.
- Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần, bệnh nhân nên được chẩn đoán thêm.
- Khi đã hết triệu chứng, có thể duy trì việc kiểm soát triệu chứng với liều 1 viên (20 mg) x 1 lần/ngày.
- Ở người lớn có thể sử dụng để điều trị khi cần thiết với liều 1 viên (20 mg) x 1 lần/ngày.
- Ở bệnh nhân bị trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) đang sử dụng NSAID có nguy cơ phát triển loét dạ dày tá tràng, không khuyến cáo kiểm soát triệu chứng bằng chế độ điều trị khi cần thiết.
Người lớn
Kết hợp phác đồ kháng khuẩn thích hợp diệt trừ Helicobacter pylori và phòng tái phát loét dạ dày tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori:
- 1 viên (20 mg) Stadnex 20 CAP + 1 g amoxicillin + 500 mg clarithromycin x 2 lần/ngày x 7 ngày.
Điều trị loét dạ dày do dùng NSAID:
- 1 viên (20 mg) x 1 lần/ngày x 4 - 8 tuần.
Phòng ngừa loét dạ dày - tá tràng do dùng NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ:
- 1 viên (20 mg) x 1 lần/ngày.
Hội chứng Zollinger - Ellison:
- Liều khởi đầu: 2 viên (40 mg) x 2 lần/ngày, sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng.
- Liều duy trì: 4 - 8 viên (80 - 160 mg)/ngày (liều > 80mg/ngày nên chia thành 2 lần dùng).
Trẻ dưới 12 tuổi:
- Không khuyến cáo chỉ định.
Bệnh nhân tổn thương chức năng thận:
- Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương thận. Thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân tổn thương chức năng gan:
- Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương gan mức độ nhẹ - trung bình. Liều tối đa cho bệnh nhân suy gan nặng là 1 viên (20 mg).
Bệnh nhân cao tuổi:
- Không cần chỉnh liều.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng quá liều: Triệu chứng trên đường tiêu hoá và tình trạng mệt mỏi.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Khó loại bỏ thuốc khỏi máu bằng thẩm phân vì esomeprazol gắn kết mạnh với protein huyết tương. Nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc Stadnex, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Stadnex 20 CAP, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Mệt mỏi, mắt ngủ, phát ban, ngứa, rối loạn thị giác.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân: Sốt, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ).
- Thần kinh trung ương: Kích động, trầm cảm, lú lẫn có hồi phục, ảo giác ở người bệnh nặng.
- Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Gan: Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan.
- Cơ xương: Đau khớp, đau cơ.
- Tiêu hoá: Rối loạn vị giác, nhiễm khuẩn đường tiêu hoá.
- Da: Ban bọng nước, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.
- Tiết niệu: Viêm thận kẽ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 12 tuổi trở lên
- Suy gan thận
- Lái tàu xe
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Stella Pharm