Thuốc Stadpizide 50 Stella điều trị triệu chứng ngắn ngày lo âu, tâm thần phân liệt (5 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Stadpizide 50 Stella điều trị triệu chứng ngắn ngày lo âu, tâm thần phân liệt (5 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Stadpizide 50 của Công ty TNHH LD Stellapharm chứa hoạt chất chính là sulpiride 50 mg. Thuốc được dùng để điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn và tâm thần phân liệt cấp/mạn tính.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký 893110915024
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 5 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Sulpiride
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Stadpizide 50

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sulpiride 50mg

Công dụng của Thuốc Stadpizide 50

Chỉ định

Thuốc Stadpizide 50 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.
  • Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Dược lực học

Sulpiride, một thuốc chống loạn thần kinh thuộc dẫn xuất benzamid, là chất đối kháng có chọn lọc thụ thể dopamine thần kinh (D2, D3, D4). Thuốc cũng có tác dụng nâng đỡ tinh thần.

Dược động học

Hấp thu 

Sulpiride được hấp thu chậm ở đường tiêu hóa. Sinh khả dụng thấp, tùy từng cá thể. Nồng độ đỉnh của sulpiride trong huyết thanh đạt được từ 3 – 6 giờ sau khi uống một liều.

Phân bố

Thuốc phân bố nhanh đến các mô nhưng ít qua hàng rào máu não. Dưới 40% sulpiride kết hợp protein huyết tương, thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 8 – 9 giờ.

Chuyển hóa – Thải trừ 

Thuốc được thải trừ qua nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng không đổi. Sulpiride được phân bố vào sữa mẹ.

Cách dùng Thuốc Stadpizide 50

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, với nước lọc.

Liều dùng

Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường: 50 – 150 mg/ngày trong tối đa 4 tuần.

Bệnh tâm thần phân liệt: 

  • Bệnh nhân có triệu chứng âm tính: Khởi đầu uống 200 – 400 mg, ngày 2 lần, nếu cần có thể tăng đến liều tổng cộng 800 mg/ngày.
  • Bệnh nhân có triệu chứng dương tính: 400 mg/lần,  ngày 2 lần, nếu cần có thể tăng đến liều tối đa 1,2 g/lần, ngày 2 lần.
  • Bệnh nhân có triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 – 600 mg/lần, ngày 2 lần.

Người cao tuổi: Liều giống như liều người lớn. Nên dùng liều thấp khởi đầu là 50 – 100 mg/lần, ngày 2 lần, sau đó điều chỉnh liều khi cần.

Trẻ em trên 14 tuổi: 3 – 5 mg/kg/ngày.

Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.

Bệnh nhân suy thận: 

  • Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 30 – 60 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 2/3 so với liều bình thường.
  • Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 10 – 30 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 1/2 so với liều bình thường.
  • Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ < 10 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 1/3 so với liều bình thường. Hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều lần lượt tương ứng bằng 1,5; 2; 3 lần so với người bình thường. Tuy nhiên, nếu có thể không nên dùng sulpiride cho người suy thận từ mức độ vừa.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: 

Khoảng liều đơn gây độc là 1 – 16 g nhưng chưa có tử vong ngay cả ở liều 16g. Triệu chứng gây ngộ độc khác nhau tùy theo liều dùng. Liều đơn từ 1 – 3 g có thể gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn và hiếm gặp triệu chứng ngoại tháp. Liều từ 3 – 7 g có thể gây tình trạng kích động, lú lẫn và triệu chứng ngoại tháp, liều trên 7g còn có thể gặp hôn mê và hạ huyết áp. Triệu chứng thường mất trong vòng vài giờ. Trạng thái hôn mê có thể kéo dài tới 4 ngày sau khi dùng liều cao.

Xử lý:

Sulpiride được loại trừ một phần qua thẩm phân máu. Sulpiride không có thuốc giải độc đặc hiệu. Việc điều trị chỉ là điều trị triệu chứng. Do đó nên bắt đầu các biện pháp hỗ trợ thích hợp, theo dõi chặt các chức năng quan trọng và kiểm soát tim mạch đến khi bệnh nhân hồi phục.

Có thể điều trị bằng kiềm hóa nước tiểu, nếu cần, dùng thuốc điều trị hội chứng Parkinson. Cần theo dõi tình trạng hôn mê và kiểm soát tim mạch cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Thuốc gây nôn không chắc có hiệu quả trong điều trị quá liều sulpiride.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Stadpizide 50, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100: 

  • Mất ngủ hoặc buồn ngủ; tăng prolactin huyết, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ do co thắt, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson, khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000: 

  • Chứng vú to ở nam giới, loạn vận động muộn, hội chứng an thần kinh ác tính, hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim chậm hoặc loạn nhịp, hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da ứ mật.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.