Thuốc Stamlo-T 40mg/5mg Dr.Reddy điều trị tăng huyết áp (4 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Thuốc Stamlo-T là sản phẩm của Dr. Reddy, có thành phần chính là Telmisartan, Amlodipine. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Dr. Reddy |
| Số đăng ký | 890110125423 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 4 Vỉ x 7 Viên |
| Thành phần | Telmisartan, Amlodipine |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Stamlo-T 400mg/5mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Telmisartan | 40mg |
| Amlodipine | 5mg |
Công dụng của Thuốc Stamlo-T 400mg/5mg
Chỉ định
Thuốc Stamlo-T được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn:
- Điều trị bổ sung: Viên nén kết hợp cố định liều Telmisartan + Amlodipine (viết tắt là “Telmisartan + Amlodipine FDC") được chỉ định ở người lớn có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng amlodipine.
- Điều trị thay thế: Bệnh nhân người lớn đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẽ có thể dùng thay thế bằng viên Telmisartan + Amlodipine FDC chứa cùng hàm lượng, thành phần các thuốc.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Các chất đối kháng angiotensin II.
Mã ATC: C09DB04.
Cơ chế tác dụng
Telmisartan amlodipine chứa kết hợp hai hoạt chất chống tăng huyết áp với cơ chế bổ sung để kiểm soát huyết áp ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn: một chất đối kháng thụ thể angiotensin II, telmisartan, và một chất chẹn kênh calci dihydropyridinic, amlodipine.
Sự kết hợp của các hoạt chất này có hiệu quả chống tăng huyết áp cộng hợp, làm giảm huyết áp ở mức độ mạnh hơn các hoạt chất đơn trị.
Telmisartan/amlodipine dùng một lần mỗi ngày làm giảm huyết áp hiệu quả và thích hợp trong suốt 24 giờ khi dùng ở liều điều trị.
Telmisartan
Telmisartan là một thuốc hiệu quả đường uống và đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II (loại Atl). Telmisartan chiếm chỗ vị trí angiotensin II với ái lực rất cao tại vị trí gắn kết với thụ thể AT1 là vị trí chịu trách nhiệm cho các tác dụng được biết của angiotensin II. Telmisartan không biểu hiện bất kỳ hoạt động đồng vận nào tại thụ thể AT1.
Telmisartan gắn kết có chọn lọc với thụ thể AT1. Sự gắn kết này là kéo dài. Telmisartan không biểu hiện ái lực với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT khác ít được biết hơn. Vai trò chức năng của các thụ thể này chưa được biết, cũng như tác dụng khi chúng bị kích thích quá mức do angiotensin II, là chất có nồng độ tăng lên do telmisartan. Nồng độ aldosterone huyết tương bị giảm do telmisartan. Telmisartan không ức chế renin huyết tương ở người hoặc chẹn kênh ion. Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin (kinase II), là enzyme có tác dụng giảng hoá bradykinin. Do đó, thuốc ít có khả năng gây tác dụng ngoại ý qua trung gian bradykinin.
Ở người, một liều 80 mg telmisartan có tác dụng gần như ức chế hoàn toàn sự tăng huyết áp do angiotensin II. Tác dụng ức chế này được duy trì suốt 24 giờ và đến 48 giờ vẫn còn ghi nhận được.
Sau liều telmisartan đầu tiên, tác dụng chống tăng huyết áp dần dần rõ rệt trong vòng 3 giờ. Mức giảm huyết áp tối đa thường đạt được sau 4 đến 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị và duy trì trong điều trị dài hạn.
Tác dụng chống tăng huyết áp kéo dài liên tục trong 24 giờ sau khi dùng thuốc và cả 4 giờ trước khi dùng liều tiếp theo ghi nhận được bằng máy đo huyết áp khi đi lại. Điều này được khẳng định bởi tỷ lệ cao điểm nhất quán trên 80% sau khi dùng liều 40 và 80 mg telmisartan trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng giả dược. Có một xu hướng rõ ràng đối với mối quan hệ liễu và thời gian để phục hồi huyết áp tâm thu về mức cơ bản. Về mặt này, dữ liệu liễn quan đến huyết áp tâm trương không nhất quán.
Ở những bệnh nhân tăng huyết áp, telmisartan làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương mà không ảnh hưởng đến nhịp tim. Sự góp phần tác dụng lợi tiểu và kích thích bài tiết natri trong nước tiểu của thuốc đến hiệu quả hạ huyết áp của nó vẫn chưa được xác định. Hiệu quả hạ áp của telmisartan có thể so sánh được với các chất đại diện cho các nhóm thuốc hạ huyết áp khác (được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh telmisartan với amlodipine, atenolol, enalapril, hydrochlorothiazide và lisinopril).
Sau khi ngừng điều trị telmisartan đột ngột, huyết áp dần dần trở về các giá trị như trước khi điều trị trong một vài ngày mà không có bằng chứng về việc tăng huyết áp trở lại.
Tỷ lệ ho khan giảm đáng kể ở bệnh nhân điều trị bằng telmisartan so với những thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong các thử nghiệm lâm sàng khi so sánh trực tiếp hai phương pháp điều trị chống tăng huyết áp.
Amlodipine
Amlodipine là một chất ức chế dòng ion canxi đi vào tế bào, thuộc nhóm dihydropyridin (chẹn kênh chậm hoặc đối kháng ion canxi) và ức chế dòng ion canxi xuyên màng vào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Cơ chế của tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipine là do hiệu quả giãn trực tiếp trên cơ trơn mạch máu, dẫn đến làm giảm kháng lực ngoại vi và giảm huyết áp. Dữ liệu thử nghiệm cho thấy amlodipine liên kết với cả hai vị trí gắn kết dihydropyridin và không dihydropyridin. Amlodipine tương đối chọn lọc lên mạch, với tác dụng mạnh hơn trên các tế bào cơ trơn mạch máu so với tế bào cơ tim.
Ở những bệnh nhân tăng huyết áp, liều dùng một lần mỗi ngày làm giảm đáng kể huyết áp trên lâm sàng ở cả tư thế nằm ngửa và đứng trong suốt 24 giờ. Do khởi phát tác dụng chậm, huyết áp thấp cấp tính không phải là vấn đề khi sử dụng amlodipine.
Ở những bệnh nhân tăng huyết áp có chức năng thận bình thường, các mức liều điều trị của amlodipine làm giảm kháng lực mạch máu thận và tăng độ lọc cầu thận và tăng lưu lượng tưới máu thận hiệu quả mà không thay đổi phân suất lọc cầu thận hoặc protein niệu.
Amlodipine không có liên quan đến bất kỳ tác dụng ngoại ý nào về chuyển hoá hoặc thay đổi lipid huyết tương và phù hợp cho việc sử dụng ở bệnh nhân hen, đái tháo đường và gút.
Dược động học
Dược động học của kết hợp cố định liều
Tỷ lệ và mức độ hấp thu của Telmisartan/amlodipine là tương đương với sinh khả dụng của telmisartan và amlodipine khi dùng dưới dạng các viên riêng rẽ.
Hấp thu
Telmisartan được hấp thu nhanh mặc dù số lượng hấp thu thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của telmisartan khoảng 50%. Khi telmisartan được dùng cùng với thức ăn, mức giảm diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian (AUC0-∞) của telmisartan thay đổi khoảng 6% (liều 40 mg) tới xấp xỉ khoảng 19% (liều 160 mg). 3 giờ sau khi dùng thuốc, nồng độ trong huyết tương là tương tự khi telmisartan dùng lúc đói hoặc cùng với thức ăn.
Sau khi uống những liều amlodipine đơn trị liệu, nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipine đạt được trong vòng 6-12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối được xác định nằm trong khoảng 64% và 80%. Sinh khả dụng của amlodipine không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Phân bố
Telmisartan liên kết phần lớn với protein huyết tương (>99,5%), chủ yếu với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định (Vdss) xấp xỉ 500 L.
Thể tích phân bố của amlodipine khoảng 21 L/kg. Các nghiên cứu in vitro với amlodipine cho thấy khoảng 97,5% lượng thuốc trong tuần hoàn là liên kết với protein huyết tương ở những bệnh nhân tăng huyết áp.
Chuyển hoá sinh học
Telmisartan được chuyển hóa theo con đường liên kết với glucuronid với các phân tử mẹ. Các liên kết này không cho thấy tác dụng dược lý.
Amlodipine được chuyển hoá nhiều (khoảng 90%) qua gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính.
Thải trừ
Telmisartan có đặc tính dược động học phân huỷ theo hàm số mũ kép với thời gian bán thải hơn 20 giờ. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) và ở phạm vi hẹp hơn, diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương - thời gian (AUC) tăng không tương xứng với liều. Không có bằng chứng về hiện tượng tích luỹ telmisartan có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Nồng độ thuốc trong huyết tương ở nữ giới cao hơn so với nam giới, không có ảnh hưởng liên quan đến hiệu quả.
Sau khi dùng đường uống (và tiêm tĩnh mạch), telmisartan hầu như phần lớn bài tiết qua phân, chủ yếu dưới dạng không đổi. Bài tiết tích lũy qua nước tiểu là <1% của liều. Độ thanh thải toàn phần huyết tương (Cltot) là cao (khoảng 1000 mL/phút) so với tốc độ máu qua gan (khoảng 1500 mL/phút).
Amlodipine được thải trừ từ huyết tương ở hai pha, với thời gian bán thải cuối khoảng từ 30 giờ đến 50 giờ phù hợp với liều dùng hàng ngày một lần. Nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau khi dùng thuốc tiếp tục trong 7 - 8 ngày. 10% amlodipine ban đầu và 60% amlodipine dưới dạng chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu.
Tính tuyến tính/phi tuyến tính
Sự giảm nhẹ AUC của telmisartan không làm giảm hiệu quả điều trị. Không có mối quan hệ tuyến tính giữa liều và nồng độ trong huyết tương. Cmax và khoảng AUC thấp hơn tăng lên một cách không cân đối với liều trên 40 mg.
Amlodipine thể hiện dược động học tuyến tính.
Dược động học ở những đối tượng đặc biệt
Bệnh nhi (dưới 18 tuổi)
Không có các dữ liệu dược động học ở nhóm bệnh nhân này.
Ảnh hưởng giới tính
Đã quan sát thấy khác biệt về mặt giới tính về nồng độ huyết tương của telmisartan, với Cmax và AUC cao xấp xỉ gấp 3 và 2 lần tương ứng ở nữ giới so với nam giới mà không có ảnh hưởng liên quan đến hiệu quả.
Bệnh nhân cao tuổi
Dược động học của telmisartan không khác biệt ở bệnh nhân trẻ và người cao tuổi.
Thời gian để đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipine tương tự ở những người già và người trẻ. Ở những bệnh nhân cao tuổi, sự thanh thải amlodipine có xu hướng giảm với kết quả tăng AUC và thời gian bán thải.
Bệnh nhân suy thận
Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình và nặng, đã quan sát thấy nồng độ telmisartan trong huyết tương tăng gấp đôi. Tuy nhiên, nồng độ trong huyết tương thấp hơn được quan sát thấy ở những bệnh nhân suy thận được lọc thận. Telmisartan liên kết cao với protein huyết tương ở những bệnh nhân suy thận và không thể loại bỏ bằng lọc thận.
Thời gian bán thải không thay đổi ở bệnh nhân suy thận. Dược động học của amlodipine không bị ảnh hưởng đáng kể ở bệnh nhân suy thân.
Bệnh nhân suy gan
Các nghiên cứu dược động học ở bệnh nhân suy gan cho thấy sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan tăng gần 100%. Thời gian bán thải của telmisartan không thay đổi ở bệnh nhân suy gan. Độ thanh thải của amlodipine giảm ở bệnh nhân suy gan dẫn đến tăng AUC khoảng 40 - 60%.
Cách dùng Thuốc Stamlo-T 400mg/5mg
Cách dùng
Telmisartan + Amlodipine FDC có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không cùng với thức ăn. Nên dùng Telmisartan+Amlodipine FDC với một số chất lỏng.
Liều dùng
Liều lượng
Liều dùng Telmisartan + Amlodipine FDC được khuyến cáo là một viên mỗi ngày.
Liều tối đa được khuyến cáo là Telmisartan +Amlodipine FDC 80 mg/10 mg, một viên mỗi ngày. Telmisartan+Amlodipine FDC được chỉ định để điều trị lâu dài.
Không nên dùng amlodipine với bưởi hoặc nước bưởi vì sinh khả dụng có thể tăng lên ở một số bệnh nhân dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp.
Điều trị bổ sung
Telmisartan + Amlodipine FDC 80 mg/10 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng Telmisartan + Amlodipine FDC 40 mg/10 mg hoặc Telmisartan+Amlodipine FDC80mg/5mg.
Telmisartan + Amlodipine FDC 80 mg/5 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng Telmisartan + Amlodipine FDC 40 mg/5 mg.
Telmisartan + Amlodipine FDC 40mg/10 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng amlodipine 10 mg đơn trị liệu.
Telmisartan + Amlodipine FDC 40 mg/5 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng amlodipine 5 mg đơn trị liệu.
Cần định lượng liều riêng rẽ đối với từng thành phần (tức là amlodipine và telmisartan) trước khi thay đổi liều kết hợp cố định. Khi phù hợp về mặt lâm sàng, có thể xem xét thay đổi trực tiếp từ liệu pháp đơn trị sang liệu pháp kết hợp cố định.
Bệnh nhân đã dùng amlodipine 10 mg nhưng gặp nhiều phản ứng phụ như phù nề, có thể chuyển sang dùng Telmisartan + Amlodipine FDC 40 mg/5 mg mỗi ngày một lần, vừa giảm được liều amlodipine mà không làm giảm tác dụng hạ huyết áp như dự kiến.
Điều trị thay thế
Bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẻ có thể dùng thay thế bằng viên Telmisartan + Amlodipine FDC chứa kết hợp cùng hàm lượng, thành phần trong một viên một lần mỗi ngày, ví dụ như để gia tăng sự thuận tiện hoặc tuân trị.
Các nhóm đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi. Rất ít thông tin có sẵn ở những bệnh nhân cao tuổi.
Bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều lượng đối với những bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình. Có hạn chế kinh nghiệm ở những bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc thẩm tách máu. Cần thận trọng khi sử dụng Telmisartan +Amlodipine FDC ở những bệnh nhân đó vì amlodipine và telmisartan không thẩm tách được.
Bệnh nhân suy gan
Nên sử dụng thận trọng Telmisartan + Amlodipine FDC ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Liều lượng của telmisartan không nên vượt quá 40 mg mỗi ngày một lần. Telmisartan+Amlodipine FDC là chống chỉ định ở những bệnh nhân bị suy gan nặng.
Nhóm bệnh nhân nhi
Tính an toàn và hiệu quả của Telmisartan +Amlodipine FDC ở trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được xác định. Không có dữ liệu.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Các dấu hiệu và triệu chứng của hiện tượng quá liều được có thể liên quan đến các tác dụng dược lý gia tăng. Các biểu hiện đặc trưng nhất của hiện tượng quá liều telmisartan là huyết áp thấp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm, chóng mặt, tăng creatinine huyết thanh và suy thận cấp cũng đã được báo cáo.
Quá liều amlodipine có thể dẫn tới giãn quá mức mạch ngoại vi và có khả năng nhịp tim nhanh phản xạ. Huyết áp thấp toàn thân rõ rệt và có thể kéo dài đến mức sốc kèm theo tử vong có thể xảy ra.
Cách xử trí
Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Việc xử lý phụ thuộc vào thời gian kể từ khi uống thuốc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.
Các biện pháp đề xuất bao gồm kích thích nôn và/hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính có thể hữu ích trong điều trị quá liều đối với cả telmisartan và amlodipine.
Nên theo dõi thường xuyên chất điện giải trong huyết thanh và creatinine. Nếu hạ huyết áp xảy ra, nên đặt bệnh nhân ở vị trí nằm ngửa, nâng chân lên, truyền nước muối nhanh.
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Stamlo-T bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Phản ứng bất lợi thường gặp nhất bao gồm chóng mặt và phù ngoại vi. Ngất nặng hiếm khi xảy ra (ít hơn 1 trường hợp trên 1.000 bệnh nhân).
Tính an toàn và khả năng dung nạp của Telmisartan/amlodipine đã được đánh giá trong 5 nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với hơn 3500 bệnh nhân, trên 2500 người đã dùng telmisartan kết hợp với amlodipine.
Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn
Phản ứng bất lợi đã được xếp nhóm theo tần suất theo quy ước sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến< 1/1.000); rất hiếm gặp(< 1/10.000), chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Trong mỗi nhóm tần suất, phản ứng bất lợi được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
| Hệ cơ quan | Telmisartan + Amlodipine FDC | Telmisartan | Amlodipine |
|---|---|---|---|
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng | |||
| Ít gặp | Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm họng và viêm xoang, nhiễm khuẩn đường tiểu bao gồm viêm bàng quang | ||
| Hiếm gặp | Viêm bàng quang | Nhiễm khuẩn dẫn đến tử vong1 | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | |||
| Ít gặp | Thiếu máu | ||
| Hiếm gặp | Giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan | ||
| Rất hiếm gặp | Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu | ||
| Rối loạn hệ miễn dịch | |||
| Hiếm gặp | Quá mẫn, phản ứng phản vệ | ||
| Rất hiếm gặp | Quá mẫn cảm | ||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | |||
| Ít gặp | Tăng kali huyết | ||
| Hiếm gặp | Hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường) | ||
| Rất hiếm gặp | Tăng đường huyết | ||
| Rối loạn tâm thần | |||
| Ít gặp | Thay đổi tâm trạng | ||
| Hiếm gặp | Trầm cảm, lo lắng, mất ngủ | Lú lẫn | |
| Rối loạn hệ thần kinh | |||
| Thường gặp | Chóng mặt | ||
| Ít gặp | Buồn ngủ, đau nửa đầu, đau đầu, mất thị lực | ||
| Hiếm gặp | Ngất, bệnh lý thần kinh ngoại biên, hạ huyết áp, rối loạn vị giác, run | ||
| Rất hiếm gặp | Hội chứng ngoài Bó tháp | ||
| Rối loạn mắt | |||
| Ít gặp | Hỏng thị giác | ||
| Hiếm gặp | Rối loạn thị giác | ||
| Rối loạn tai và tai trong | |||
| Ít gặp | Chóng mặt | Ù tai | |
| Rối loạn tim | |||
| Ít gặp | Nhịp tim chậm, đánh trống ngực | ||
| Hiếm gặp | Nhịp tim nhanh | ||
| Rất hiếm gặp | Nhồi máu cơ tim, loạn nhịp, nhịp tim nhanh, rung tâm nhĩ | ||
| Rối loạn mạch | |||
| Ít gặp | Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, đỏ bừng | ||
| Rất hiếm gặp | Viêm mạch | ||
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | |||
| Ít gặp | Ho | Khó thở | Khó thở, viêm mũi |
| Rất hiếm gặp | Bệnh viêm phổi kẽ3 | ||
| Rối loạn đường tiêu hóa | |||
| Ít gặp | Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn | Đầy hơi | Thay đổi thói quen của ruột |
| Hiếm gặp | Nôn mửa, phì đại nướu (lợi), chứng khó tiêu, khô miệng | Dạ dày khó chịu | |
| Rất hiếm gặp | Viêm tụy, viêm dạ dày | ||
| Rối loạn hệ gan mật | |||
| Hiếm gặp | Chức năng gan bất thường, rối loạn gan2 | ||
| Rất hiếm gặp | Viêm gan, vàng da, tăng men gan (chủ yếu do ứ mật) | ||
| Rối loạn da và mô dưới da | |||
| Ít gặp | Ngứa | Tăng tiết mồ hôi | Rụng tóc, ban xuất huyết, da bị đổi màu, tăng tiết mồ hôi |
| Hiếm gặp | Chàm, hồng ban, phát ban | Phù mạch (có thể tử vong), phát ban, nhiễm độc da, mề đay. | |
| Rất hiếm gặp | Phù mạch, ban đỏ đa dạng, nổi mề đay, viêm da tróc da, hội chứng Stevens-Johnson, nhạy cảm với ánh sáng | ||
| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | |||
| Ít gặp | Đau khớp, co cơ (chuột rút ở chân), đau cơ | ||
| Hiếm gặp | Đau lưng, đau ở chi (đau chân) | Đau gân (viêm gân triệu chứng) | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | |||
| Ít gặp | Suy thận, bao gồm suy thận cấp | Rối loạn tiểu tiện, tiểu rát | |
| Hiếm gặp | Tiểu đêm | ||
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú | |||
| Ít gặp | Rối loạn cương dương | ||
| Rối loạn toàn thân | |||
| Thường gặp | Phù ngoại biên | ||
| Ít gặp | Suy nhược, đau ngực, mệt mỏi, phù | Đau ngực | |
| Hiếm gặp | Khó chịu | Bệnh giống như cúm | |
| Xét nghiệm | |||
| Ít gặp | Tăng men gan | Tăng creatinine huyết thanh | tăng cân, giảm cân |
| Hiếm gặp | Tăng acid uric máu | Tăng creatinine phosphokinase trong máu, giảm hemoglobin | |
1: Sự kiện có thể là một cơ hội tìm kiếm hoặc liên quan đến một cơ chế hiện chưa được biết.
2: Hầu hết các trường hợp chức năng gan bất thường/rối loạn gan sau khi dùng telmisartan xảy ra ở bệnh nhân Nhật Bản. Các bệnh nhân Nhật có nhiều khả năng gặp các phản ứng bất lợi này.
3: Các trường hợp bệnh phổi kẽ (chủ yếu là viêm phổi kẽ và viêm phổi eosin) đã được báo cáo từ kinh nghiệm sau khi lưu hành với telmisartan.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Dr. Reddy