Thuốc Statinrosu 20 Meyer điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Statinrosu 20 Meyer điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Statinrosu do Công ty liên doanh Meyer-BPC sản xuất có chứa Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calcium) với công dụng điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb), tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam MEYER-BPC
Số đăng ký VD-19646-13
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Rosuvastatin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Statinrosu 20

Thông tin thành phần Hàm lượng
Rosuvastatin 20mg

Công dụng của Thuốc Statinrosu 20

Chỉ định

Thuốc Statinrosu được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb).
  • Điều trị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử.

Dược lực học

Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh men HMG-CoA reductase, men xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonate, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào ở gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hóa LDL và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, vì vậy làm giảm các thành phần VLDL và LDL.

Dược động học

Hấp thu

Rosuvastatin được hấp thu không hoàn toàn qua đường ruột, với sinh khả dụng khoảng 20%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 5 giờ sau khi uống.

Phân bố

Liên kết với protein huyết tương khoảng 90%.

Chuyển hóa

Rosuvastatin được chuyển hóa ở gan, chủ yếu bởi cytochrom P450 isoenzym CYP2C9.

Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Khoảng 90% liều uống của rosuvastatin được thải trừ ở dạng không đổi qua phân (bao gồm hoạt chất được hấp thu và không hấp thu) và phần còn lại được bài tiết ra nước tiểu. Khoảng 5% được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi.

Cách dùng Thuốc Statinrosu 20

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiếng chuẩn ít cholesterol trước khi dùng rosuvastatin và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian dùng thuốc.

Người lớn: Khởi đầu 5 - 10 mg/1 lần/ngày. 

Sau khoảng 4 tuần, nếu cần thiết, có thể tăng liều lên 20 mg/1 lần/ngày. Việc tăng liều lên 40 mg chỉ nên sử dụng cho các bệnh nhân nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình) mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên.

Người có yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ: Bắt đầu với liều 5 mg/1 lần/ngày và chỉ tăng lên 20 mg nếu thấy cần thiết sau 4 tuần. Cần theo dõi chặt chẽ đối với những trường hợp dùng liều 40 mg.

Người cao tuổi, người Châu Á: 5 mg/1 lần/ngày. Không sử dụng liều 40 mg cho những bệnh nhân này và những người đang sử dụng các thuốc nhóm fibrat, ciclosporin.

Trẻ em không nên dùng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, bệnh nhân ,nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ creatine kinase. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Statinrosu bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, suy giảm nhận thức.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng.

  • Chuyến hóa: Tăng đường huyết, tăng HbA1c.

  • Toàn thân: Suy nhược, đau cơ.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Cơ – xương: Bệnh cơ, tiêu cơ vân, đau khớp.

  • Thần kinh: Bệnh đa dây thần kinh.

  • Miễn dịch: Quá mẫn, phù mạch.

  • Gan: Tăng men gan.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.