Thuốc Stogurad điều trị ngắn ngày chứng lo âu (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Stogurad điều trị ngắn ngày chứng lo âu (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Sotgurad của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), thành phần chính là Sulpirid, là thuốc được dùng để điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường; rối loạn hành vi nặng ở trẻ em (vật vã, tự cắt một bộ phận cơ thể, động tác định hình), đặc biệt trong hội chứng tự kỷ.

Sotgurad được bào chế dưới dạng viên nang cứng, viên nang cứng số 3, màu trắng, mỗi viên chứa sulpirid 50 mg. Thuốc được đóng gói theo quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Davipharm
Số đăng ký 893110664124
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Sulpiride
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Stogurad

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sulpiride 50mg

Công dụng của Thuốc Stogurad

Chỉ định

Thuốc Sotgurad được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.
  • Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em (vật vã, tự cắt một bộ phận cơ thể, động tác định hình), đặc biệt trong hội chứng tự kỷ.

Dược lực học

Sulpirid thuộc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần và chống trầm cảm thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Có thể coi sulpirid như một thuốc trung gian giữa các thuốc an thần kinh (neuroleptic) và thuốc chống trầm cảm, vì sulpirid có cả 2 tác dụng đó. Trái với đa số các thuốc an thần kinh khác đã phong bế cả hai loại thụ thể dopamin D1 và D2, sulpirid có tác dụng chọn lọc hơn và chủ yếu là một chất đối kháng dopamin D2. Sulpirid tỏ ra không có tác dụng đến các thụ thể norepinephrin, acetylcholin, serotonin, histamin, hoặc acid gamma aminobutyric (GABA).

Dược động học

Hấp thu

Sulpirid được hấp thu chậm từ đường tiêu hóa. Sau khi uống 1 viên nén 200 mg, hoặc 1 viên nang 50 mg, nồng độ đỉnh của sulpirid trong huyết tương đạt được lần lượt là 0,73 mg/lít và 0,25 mg/l trong vòng từ 3 - 6 giờ. Sinh khả dụng dạng uống từ 25% đến 35%, thay đổi nhiều giữa các người bệnh. Sau khi uống các liều từ 50 mg đến 300 mg, dược động học của sulpirid biến đổi tuyến tính.

Phân bố

Sulpirid phân bố nhanh vào các mô nhưng thấm ít qua hàng rào máu não.

Thể tích phân bố: 0,94 l/kg. Tỷ lệ liên kết với protein khoảng 40%. Sulpirid phân bố vào trong sữa mẹ và qua nhau thai.

Chuyển hóa

Sulpirid chuyển hóa ít ở người. 92% liều sulpirid tiêm bắp thấy trong nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa.

Thải trừ

Thải trừ sulpirid chủ yếu qua lọc cầu thận vào nước tiểu.

Thanh thải toàn bộ: 126 ml/phút. Thời gian bán thải trong huyết tương của thuốc khoảng 8 - 9 giờ.

Cách dùng Thuốc Stogurad

Cách dùng

Thuốc Sotgurad được dùng đường uống. Uống nguyên viên với nước.

Liều dùng

Luôn sử dụng liều tối thiểu có hiệu quả. Nếu tình trạng lâm sàng của bệnh nhân cho phép thì nên khởi đầu điều trị ở liều thấp và tăng dần theo từng bước.

Người lớn

Điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.

Liều hàng ngày: Uống 50 - 150 mg trong tối đa 4 tuần.

Trẻ em

Rối loạn hành vi nặng.

Liều hàng ngày: Uống 5 - 10 mg/ kg. Ở trẻ em các dạng dung dịch uống sẽ phù hợp hơn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Kinh nghiệm quá liều sulpirid còn ít. Khi quá liều có thể có loạn động với loạn trương lực cơ ở lưỡi và cứng hàm. Một số người bệnh có hội chứng giống Parkinson nặng hơn, hội chứng an thần kinh. Sulpirid thải trừ một phần qua thẩm phân máu.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng. Hồi sức hô hấp tim mạch, theo dõi liên tục cho tới khi hồi phục (nguy cơ QT kéo dài và loạn nhịp thất). Nếu xuất hiện một hội chứng ngoại tháp nặng, có thể cho một thuốc kháng cholinergic.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên không dùng 1 liều, uống liều đó càng sớm càng tốt khi bạn nhớ ra, nếu đã gần đến liều tiếp theo, bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo như lịch trình cũ. Không uống gấp đôi liều.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Sotgurad, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR ≥ 1/100 

  • Nội tiết: Tăng prolactin huyết. 

  • Tâm thần: Mất ngủ.

  • Thần kinh: An thần hoặc buồn ngủ, rối loạn ngoại tháp (những triệu chứng này thường hồi phục khi dùng thuốc điều trị Parkinson), Parkinson, run, đừng ngồi không yên.

  • Da và các mô dưới da: Ban dát sẩn.

  • Gan: Tăng enzym gan.

  • Hệ sinh dục và tuyến vú: Đau vú, tiết sữa.

  • Toàn thân: Tăng cân.

Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu.

  • Thần kinh: Tăng trương lực cơ, rối loạn vận động, rối loạn trương lực cơ.

  • Mạch máu: Hạ huyết áp thế đứng.

  • Tiêu hóa: Tăng tiết nước bọt.

  • Hệ sinh dục và tuyến vú: Vú to, mất kinh, bất thường cực khoái, rối loạn chức năng cương dương.

Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1.000

  • Thần kinh: Cơn vận nhãn.

  • Tim: Loạn nhịp thất, rung thất, nhịp nhanh thất.

Chưa biết tần suất

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.

  • Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, mày đay, khó thở, hạ huyết áp và sốc phản vệ

  • Tâm thần: Lú lẫn.

  • Thần kinh: Hội chứng an thần kinh ác tính, giảm khả năng vận động, rối loạn vận động muộn (được báo cáo, giống như tất cả các thuốc an thần khác, sau khi sử dụng thuốc an thần trong hơn 3 tháng. Thuốc trị Parkinson không có hiệu quả và có thể làm gia tăng triệu chứng), co giật.

  • Tim: Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, ngừng tim, xoắn định, đột tử.

  • Mạch máu: Thuyên tắc tĩnh mạch, thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, tăng huyết áp.

  • Cơ xương và mô liên kết: Vẹo cổ, cứng hàm.

  • Sự mang thai, sinh sản và trẻ sơ sinh: Triệu chứng ngoại tháp, hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.

  • Hệ sinh dục và tuyến vú: Vú to ở nam giới.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn khác. Thông báo cho bác sỹ biết những tác dụng không mong muốn bạn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.