Thuốc Stromectin 6mg Usarich Pharm điều trị các bệnh giun (4 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Stromectin 6mg Usarich Pharm điều trị các bệnh giun (4 viên)
Mô tả

Stromectin 6 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú - Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm (Việt Nam) có tác dụng điều trị các bệnh giun ở người.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Usarichpharm
Số đăng ký 893110465424
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 1 vỉ x 4 viên
Thành phần Ivermectin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Stromectin 6mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ivermectin 6mg

Công dụng của Thuốc Stromectin 6mg

Chỉ định

Thuốc Stromectin được chỉ định dùng để điều trị bệnh giun chỉ Onchocera, mặc dù thuốc có hiệu quả tốt trong điều trị các bệnh giun, kể cả giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis. Vai trò của ivermectin trong bệnh giun chỉ ở hệ bạch huyết còn chưa được nghiên cứu kỹ.

Dược lực học

Ivermectin là dẫn chất bán tổng hợp của một số avermectin, nhóm chất có cấu trúc lacton vòng lớn, phân lập từ sự lên men của Streptomyces avermitilis. Ivermectin có phổ hoạt tính rộng trên các giun tròn như giun lươn, giun tóc, giun đũa, giun móc và giun chỉ Wuchereria bancrofi. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng trên sán lá gan và sán dây.

Hiện nay, ivermectin là thuốc được lựa chọn điều trị bệnh giun chỉ Onchocera volvulus và là thuốc diệt ấu trùng giun chỉ rất mạnh, nhưng ít tác dụng trên ký sinh trùng trưởng thành. Sau khi uống được 2 - 3 ngày, ấu trùng giun chỉ ở da mất đi nhanh. Còn ấu trùng giác mạc và tiền phòng mắt thì chậm hơn.

Tác  dụng của thuốc có thể kéo dài đến 12 tháng. Một tháng sau khi dùng, ấu trùng tại tử cung giun chỉ trưởng thành không thoát ra được, rồi bị thoái hóa và tiêu đi. Tác dụng kéo dài trên ấu trùng rất có ích trong việc ngăn chặn con đường lây lan của bệnh.

Đã biết khá rõ cơ chế tác động của ivermectin đối với giun chỉ Onchocera. Thuốc gây ra tác dụng độc trực tiếp, làm bất động và thải trừ ấu trùng qua đường bạch huyết. Ivermectin kích thích tiết chất dẫn truyền thần kinh là acid gama – amino butyric (GABA). Ở các giun nhạy cảm, thuốc tác động bằng cách tăng cường sự giải phóng GABA ở sau synap của khớp thần kinh làm cho giun bị liệt.

Ivermectin không dễ dàng gia nhập được vào hệ thống thần kinh trung ương của các loài động vật có vú. Vì vậy không ảnh hưởng đến sự dẫn truyền thần kinh phụ thuộc GABA của các loài này.

Dược động học

Còn chưa biết rõ khả dụng sinh học tuyệt đối của thuốc sau khi uống. Nói chung không thấy có sự khác nhau giữa dạng viên nén và viên nang (46 so với 50 µg/L).

Tuy nhiên, khi dùng ivermectin trong một dung dịch nước có rượu, nồng độ đỉnh tăng gấp đôi và sinh khả dụng tương đối của viên nén chỉ bằng 60% sinh khả dụng của dạng dung dịch. Thời gian đạt tới nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 4 giờ và không khác nhau giữa các dạng bào chế. 

Phân bố

Ivermectin có thể tích phân bố biểu kiến khoảng 48 L và độ thanh thải rất thấp (khoảng 1,2 L/ giờ). Khoảng 93% thuốc liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Chưa được nghiên cứu kỹ. Tuy nhiên đã thấy thuốc bị phân hủy và bị khử methyl ở gan.

Thải trừ

Nửa đời thải trừ sau khi uống dạng dung dịch khoảng 28 giờ. Ivermectin bài tiết qua mật và thải trừ gần như chỉ qua phân. Dưới 1% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Stromectin 6mg

Cách dùng

Ivermectin uống với nước vào buổi sáng sớm khi chưa ăn hoặc có thể vào lúc khác, nhưng tránh ăn trong vòng 2 giờ trước và sau khi dùng thuốc.

Chưa xác định được độ an toàn cho trẻ dưới 5 tuổi.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi

Dùng một liều duy nhất 0,15 mg/kg. Liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại mà không tăng hiệu quả điều trị. Cần phải tái điều trị với liều như trên hàng năm để chắc chắn khống chế được ấu trùng giun chỉ Onchocerca. Nếu người bệnh nhiễm nặng ấu trùng vào mắt, thì có thể phải tái điều trị thường xuyên hơn, chẳng hạn như cứ 6 tháng phải tái điều trị 1 lần.

Hướng dẫn liều dùng ivermectin để điều trị nhiễm Onchocerca:

Thể trọng (kg)

Liều uống duy nhất

15-25

26-44

45-64

65-84

≥ 85?

3 mg

6mg

9 mg

12 mg

0,15 mg/kg

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các biểu hiện chính do nhiễm độc ivermectin gồm: Ban da, phù, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Các tác dụng không mong muốn khác gồm các cơn động kinh, mất điều hòa, khó thở, đau bụng, dị cảm và mày đay.

Khi bị nhiễm độc, cần truyền dịch và các chất điện giải, trợ hô hấp, dùng thuốc tăng huyết áp nếu bị hạ huyết áp. Gây nôn hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Sau đó dùng thuốc tẩy và các biện pháp chống độc khác nếu cần để ngăn cản sự hấp thu thêm vào cơ thể.

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa ghi nhận.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Stromectin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Ivermectin là thuốc an toàn, rất thích hợp cho các chương trình điều trị trên phạm vi rộng. Hầu hết các tác dụng không mong muốn của thuốc là do các phản ứng miễn dịch đối với các ấu trùng bị chết. Vì vậy, mức độ nặng nhẹ của tác dụng này có liên quan đến mật độ ấu trùng ở da.

Các tác dụng không mong muốn bao gồm: Sốt, ngứa, chóng mặt, hoa mắt, phù, ban da, nhạy cảm, đau ở hạch bạch huyết, ra mồ hôi, rùng mình, đau cơ, sưng khớp, sưng mặt (phản ứng Mazzotti). Hạ huyết áp thế đứng nặng đã được thông báo có kèm mồ hôi, nhịp tim nhanh, lú lẫn.

Thường xảy ra trong 3 ngày đầu sau khi điều trị và phụ thuộc vào liều dùng.

Thường gặp, ADR >1/100

  • Xương khớp: Đau khớp/viêm màng hoạt dịch.

  • Hạch bạch huyết: Sưng to và đau hạch bạch huyết ở nách, cổ, bẹn.

  • Da: Ngứa, các phản ứng da như phù, có nốt sần, mụn mủ, ban da, mày đay.

  • Toàn thân: Sốt.

  • Phù: Mặt, ngoại vi.

  • Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim nhanh.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh trung ương: Nhức đầu.

  • Thần kinh ngoại vi: Đau cơ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Viêm màng não

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 5 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.