Hỗn dịch Sucrafil Fourts điều trị viêm khớp, trào ngược dạ dày thực quản (200ml)
| Mô tả |
Sucrafil là một sản phẩm của Công ty Fourrts (India) Laboratories Pvt., Ltd., thành phần chính là sucralfat. Thuốc được dùng để điều trị viêm khớp, trào ngược dạ dày thực quản; điều trị hoặc dự phòng tổn thương niêm mạc do stress và loét dạ dày tá tràng. Sucrafil được bào chế dạng hỗn dịch uống và đóng gói theo quy cách: Hộp 01 chai x 200 ml hỗn dịch. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Fourrts |
| Số đăng ký | VN-19105-15 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Quy cách | Chai x 200ml |
| Thành phần | Sucralfate |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Hỗn dịch Sucrafil
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Sucralfate | 1g |
Công dụng của Hỗn dịch Sucrafil
Chỉ định
Thuốc Sucrafil được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị ngắn hạn loét tá tràng tiến triển (tối đa 8 tuần) trong bệnh loét tá tràng.
- Điều trị dự phòng tái phát loét tá tràng
- Điều trị loét dạ dày lành tính
- Phối hợp trong điều trị viêm khớp: Để loại bỏ các triệu chứng trên đường tiêu hóa liên quan đến điều trị viêm khớp bằng các thuốc chống viêm không steroid.
- Điều trị hoặc dự phòng tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá (loét và chảy máu) do stress, đặc biệt ở bệnh nhân đang được hồi sức cấp cứu.
- Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc tác dụng trên đường tiêu hoá.
Mã ATC: A02BX02
Sucralfat là một chất chống loét có tác dụng ức chế tác dụng phân giải protein của pepsin. Nó tạo ra màng bảo vệ trên khu vực viêm hoặc loét của dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại khả năng hấp thu pepsin, trypsin va các acid mật. Sucralfat - phức hợp sucrose hydro sulphat nhôm - là một chất bảo vệ niêm mạc. Trong dạ dày (pH < 4) nó được polyme hóa và tạo ra các polymer nhớt, dính vào vị trí vết loét (cả trên dạ dày và tá tràng), bảo vệ biểu mô vết loét tránh khỏi tác dụng của các chất gây loét như acid dạ dày, pepsin và dịch mật. Sucralfat cũng trực tiếp hấp thu dịch mật và pepsin.
Sucralfat gắn kết với phospho trên đường tiêu hóa và làm giảm nồng độ phospho trong huyết tương, trong khi nồng độ calci có thể tăng. Sucralfat cũng giúp bảo vệ bề mặt vết loét tránh tổn thương hơn bằng việc ức chế enzym pepsin là enzym phân giải protein niêm mạc. Sucralfat làm tăng tổng hợp prostaglandin E2 và niêm mạc dạ dày, bảo vệ dạ dày. Nó cũng gắn với yếu tố tăng trưởng biểu mô và yếu tố nguyên bào sợi.
Dược động học
Có tới 5% phần disacarid và dưới 0,02% nhôm được hấp thu vào cơ thể sau khi uống một liều sucralfat. Phần lớn thuốc được đào thải ra phân, chỉ có một lượng nhỏ sulfat disacarid thải ra nước tiểu.
Cách dùng Hỗn dịch Sucrafil
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều thông thường của người lớn là 10 ml hỗn dịch x 3 - 4 lần/ngày giữa các bữa ăn và trước khi đi ngủ.
Điều trị ngắn hạn loét tá tràng tiến triển
Liều khuyến cáo cho người lớn bị loét tá tràng là 10 ml (tương đương 1g) x 4 lần/ngày, uống 1 giờ trước mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ hoặc 20 ml (tương đương 2g) x 2 lần/ngày khi ngủ dậy và trước khi đi ngủ khi dạ dày rỗng. Các chất kháng acid có thể được chỉ định khi cần thiết để giảm đau nhưng không nên uống trong vòng nửa giờ trước hoặc sau khi uống sucralfat. Trong khi quá trình lành vết thương có thể trong vòng 1 - 2 tuần đầu điều trị nhưng nên tiếp tục dùng trong vòng 4 - 8 tuần, trừ khi có kết quả nội soi hoặc chụp X-quang cho thấy vết loét đã lành hoàn toàn.
Điều trị dự phòng loét tá tràng hoặc điều trị duy trì sau khi lành vết loét tá tràng
10 ml x 2 lần/ngày, uống trước bữa sáng và bữa tối nửa giờ khi dạ dày rỗng. Nên tiếp tục duy trì điều trị trong 12 tháng. Thông thường, điều trị duy trì bằng hỗn dịch Sucrafil đơn độc có hiệu quả trên bệnh nhân loét dạ dày, tuy nhiên một trị liệu ngắn hạn kết hợp với thuốc giảm đau và giảm co thắt có thể mang lại lợi ích lớn hơn trên một số bệnh nhân mới có biểu hiện trên lâm sàng, đặc biệt là bệnh nhân bị đau nhiều ở vùng thượng vị.
Điều trị ngắn hạn loét dạ dày lành tính và các triệu chứng trên đường tiêu hóa liên quan đến điều trị viêm khớp bằng các thuốc chống viêm không steroid
10 ml hỗn dịch x 3 hoặc 4 lần/ngày giữa các bữa ăn và trước khi đi ngủ.
Điều trị và dự phòng tổn thương niêm mạc do stress
10 ml hỗn dịch x 4 lần/ngày giữa các bữa ăn và trước khi đi ngủ trong thời gian không quá 14 ngày.
Trào ngược dạ dày thực quản
10 ml hỗn dịch x 3 hoặc 4 lần/ngày giữa các bữa ăn và trước khi đi ngủ.
Người cao tuổi
Cần thận trọng khi lựa chọn liều cho bệnh nhân lớn tuổi, thường bắt đầu từ liều thấp nhất trong khoảng liều do người già thường suy giảm chức năng tim, thận, gan và có bệnh kèm theo hoặc dùng đồng thời với các thuốc khác.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Uống một lượng lớn thuốc có thể gây ra rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, đau bụng, buồn nôn và nôn. Do có ít kinh nghiệm quá liều sucralfat trên người, nên chưa có khuyến cáo điều trị đặc hiệu quá liều sucralfat. Sucralfat được hấp thu rất ít trên đường tiêu hóa, do đó nguy cơ quá liều cấp tính rất ít.
Trong trường hợp quá liều, hầu hết các bệnh nhân đều không biểu hiện triệu chứng. Nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Sucrafil, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Tiêu hoá: Táo bón tiêu chảy.
Không rõ tần suất
-
Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, khó chịu dạ dày, khô miệng.
-
Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ.
-
Khác: Ban da, ngứa và đau lưng.
-
Toàn thân: Phản ứng dị ứng (bao gồm mày đay, phù mach, hô hấp khó, viêm mũi, co thắt thanh quản và phù mặt).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
- Lái tàu xe
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Fourrts