Thuốc Sucralfate Vidipha điều trị loét tá tràng - dạ dày (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Sucralfate Vidipha điều trị loét tá tràng - dạ dày (2 vỉ x 10 viên)
21.600đ / Hộp
Mô tả

SUCRALFATE của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vidiphar Bình Dương, thành phần chính là Sucralfat, là thuốc dùng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính; phòng chảy máu dạ dày ruột khi loét do stress; viêm loét miệng; viêm thực quản. Ngoài ra, thuốc còn dùng để dự phòng loét dạ dày tá tràng tái phát.

SUCRALFATE được bào chế dưới dạng viên nén. Viên nén dài màu trắng, một mặt trơn, một mặt có vạch ngang ở giữa, cạnh và thành viên lành lặn. Hộp 2 vỉ X 10 viên nén dài. Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Vidipha
Số đăng ký 893100446624
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Sucralfat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Sucralfate

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sucralfat 1g

Công dụng của Thuốc Sucralfate

Chỉ định

Thuốc SUCRALFATE được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Thuốc dùng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính.
  • Phòng chảy máu dạ dày ruột khi loét do stress.
  • Viêm loét miệng do hóa trị liệu ung thư hoặc nguyên nhân khác do thực quản, dạ dày.
  • Viêm thực quản.
  • Dự phòng loét dạ dày tá tràng tái phát.

Dược lực học

Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disacarid, dùng điều trị ngắn ngày loét hành tá tráng, dạ dày. Thuốc có tác dụng tại chỗ (ổ loét) hơn toàn thân. Khi có acid dịch vị, thuốc tạo thành một phức hợp giống như bột hồ dính vào niêm mạc bị tổn thương.

Sucralfat không trung hòa nhiều độ acid dạ dày. Liều điều trị của sucralfate không có tác dụng kháng acid, tuy vậy khi bám dính vào niêm mạc dạ dày – tá tràng, tác dụng trung hòa acid của sucralfate có thể trở thành quan trọng để bảo vệ tại chỗ loét. Thuốc có ái lực mạnh (gấp 6 – 7 lần so với niêm mạc dạ dày bình thường) đối với vùng loét và ái lực đối với loét tá tràng lớn hơn loét dạ dày. Sucralfat đã tạo ra một hàng rào bảo vệ ổ loét. Hàng rào này đã ức chế tác dụng tiêu protein của pepsin bằng cách ngăn chặn pepsin gán vào albumin, fibrinogen… có trên bề mặt loét. Hàng rào này cũng ngăn cản khuếch tán trở lại acid glycocholic và bảo vệ niêm mạc dạ dày không bị tổn hại do acid taurocholic. Tuy nhiên, tác dụng của sucralfate đối với acid mật trong điều trị loét dạ dày tá tràng chưa rõ ràng. Sucralfat được coi là thuốc bảo vệ tế bào niêm mạc đường tiêu hóa với ý nghĩa là đã tạo một hàng rào ở ổ loét để bảo vệ ổ loét không bị pepsin, acid và mật gây loét và do đó ổ loét có thể liền được. Thuốc được coi là thuốc bảo vệ tế bào niêm mạc đường tiêu hóa.

Thuốc xuất hiện tác dụng sau 1 - 2 giờ và thời gian tác dụng tới 6 giờ.

Dược động học

Hấp thu: Thuốc hấp thu rất ít (< 5%) qua đường tiêu hóa. Hấp thu kém có thể do tính phân cực cao và độ hòa tan thấp của thuốc trong dạ dày.

Phân bố: Chưa xác định được.

Chuyển hóa: Thuốc không chuyển hóa.

Thải trừ: 90% bài tiết vào phân, một lượng rất nhỏ được hấp thu và bài tiết vào nước tiểu dưới dạng hợp chất không đổi.

Cách dùng Thuốc Sucralfate

Cách dùng

Dùng theo đường uống, nên uống Sucralfat lúc đói, uống trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.

Liều dùng

Người lớn và trè em trên 15 tuổi:

  • Loét tá tràng, viêm dạ dày: Uống 2g/ lần, mỗi ngày uống 2 lần (vào buổi sáng và trước khi đi ngủ) hoặc 1 g/ lần, 4 lần/ ngày (uống 1 giờ trước bữa ăn và trước khi đi ngũ), trong 4 đến 8 tuần, nếu cần có thể dùng tới 12 tuần. Liều tối đa 8g/ ngày.
  • Loét dạ dày lành tính: Uống 1g/lần, ngày uống 4 lần. Điều trị đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội soi), thường cần điều trị 6 - 8 tuần. Nếu người bệnh có chứng cứ rõ ràng bị nhiễm Helicobacter pylori, cũng cần được điều trị để loại trừ vi khuẩn H.pylori tối thiểu bằng metronidazol và amoxicilin, phối hợp với sucralfat và với một thuốc chống tiết acid như thuốc ức chế H2 histamin hay ức chế bơm proton.
  • Phòng tái phát loét tá tràng: Uống 1 g/ lần, ngày uống 2 lần. Điều trị không được kéo dài quá 6 tháng.
  • Loét tá tràng tái phát là do vi khuẩn Helicobacter pylori, cần cho một đợt điều trị mới bằng sucralfate phối hợp với kháng sinh.
  • Phòng loét do stressUống 1 g/ lần, ngày uống 4 lần, cách một giờ trước mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ, liều tối đa 8g/ ngày.
  • Phòng chảy máu dạ dày ruột khi loét do stress: Uống 1 g/ lần, 6 lần/ ngày. Liều tối đa 8g/ ngày.

Người suy thận: Muối nhôm được hấp thu rất ít (< 5%), tuy nhiên, thuốc có thể tích lũy ở người suy thận. Phải thận trọng khi dùng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Khi quá liều sucralfat có thể có rối loạn tiêu hóa, đau bụng, buồn nôn và nôn.

Xử trí: Phải báo ngay cho bác sỹ trường hợp dùng quá liều hoặc dùng liều quá cao.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên một liều, nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Nhưng nếu đã gần đến lúc uống liều tiếp theo, chỉ dùng liều sau mà thôi. Không nên dùng liều đôi hay thêm liều đề bù vào liều quên uống.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc SUCRALFATE, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.
  • Da: Ngứa, ban đỏ.
  • Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, mất ngù, buồn ngủ.
  • Khác: Đau lưng, đau đầu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Phản ứng quá mẫn: Mày đay, phù Quincke, khó thờ, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.