Cốm Sucramed BV Pharma điều trị loét dạ dày, tá tràng lành tính (30 gói)
| Mô tả |
Thuốc Sucramed 1g được sản xuất bởi Công ty Cổ phần BV Pharma, với thành phần chính Sucralfate, là thuốc dùng để điều trị loét dạ dày, tá tràng lành tính, viêm dạ dày mạn tính, phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng hoặc điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Brv |
| Số đăng ký | VD-20625-14 |
| Dạng bào chế | Cốm pha hỗn dịch uống |
| Quy cách | Hộp 30 Gói |
| Thành phần | Sucralfate |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Cốm Sucramed
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Sucralfate | 1g |
Công dụng của Cốm Sucramed
Chỉ định
Thuốc Sucramed 1 G được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị loét dạ dày, tá tràng lành tính, viêm dạ dày mạn tính.
- Phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng.
- Điều trị chứng trào ngược dạ dày–thực quản.
Dược lực học
Sucrafate là phức hợp của muối nhôm và disaccharide sulfate, dùng điều trị loét dạ dày. Cơ chế tác dụng của thuốc là tạo một phức hợp với các chất như albumin và fibrinogen của dịch rỉ kết dính với ổ loét, làm thành một hàng rào ngăn cản tác dụng của acid, pepsin và mật.
Sucralfate cũng gắn trên niêm mạc bình thường của dạ dày và tá tràng nhưng với nồng độ thấp hơn nhiều so với vị trí loét. Sucralfate còn ức chế hoạt động của pepsin, gắn với muối mật, làm tăng sản xuất prostaglandin E2 và dịch nhầy dạ dày.
Dược động học
Thuốc xuất hiện tác dụng sau 1 – 2 giờ và thời gian tác dụng tới 6 giờ.
Hấp thu
Thuốc hấp thu rất ít (< 5%) qua đường tiêu hóa. Hấp thu kém có thể do tính phân cực cao và độ hòa tan thấp của thuốc trong dạ dày.
Phân bố
Chưa xác định được.
Chuyển hóa
Thuốc không chuyển hóa.
Thải trừ
90% bài tiết vào phân, một lượng rất nhỏ được hấp thu và bài tiết vào nước tiểu dưới dạng hợp chất không đổi.
Cách dùng Cốm Sucramed
Cách dùng
Pha gói thuốc trong một ly nước trước khi uống. Nên uống thuốc vào lúc đói bụng, không dùng chung với thức ăn.
Liều dùng
Liều thông thường cho người lớn là 1 gói, 2 lần mỗi ngày, uống lúc đói, 1 giờ trước bữa ăn hay buổi sáng sớm và trước khi đi ngủ. Dùng thuốc tới khi vết loét lành hẳn, thường từ 4 đến 8 tuần.
Phòng ngừa loét tái phát: Giảm liều còn 1 gói mỗi ngày vào buổi tối. Dùng duy trì kéo dài 3 tháng và tối đa không quá 6 tháng.
Các trường hợp nặng có thể tăng liều lên 4 gói mỗi ngày hoặc hơn nhưng tối đa không quá 8 gói mỗi ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Sucramed 1 G, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Tiêu hóa: Táo bón.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy hơi, khó tiêu.
-
Phản ứng quá mẫn: Ngứa ngáy, ban đỏ.
-
Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ hay mất ngủ, đau đầu.
-
ADR khác: Khô miệng, đau lưng, đau đầu.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Phản ứng quá mẫn: Mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to, dị vật dạ dày.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Brv