Thuốc Sucrapi 1000mg/5ml Apimed điều trị loét dạ dày tá tràng (20 gói)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Sucrapi 1000mg/5ml Apimed điều trị loét dạ dày tá tràng (20 gói)
140.000đ / Hộp
Mô tả

Sucrapi gói 1000mg/5ml hỗn dịch có thành phần chính là Sucralfat được sản xuất bởi Công ty Cổ phần dược Apimed. Hỗ dịch uống Sucrapi được chỉ định sử dụng trong điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính. Điều trị phòng tái phát loét tá tràng và loét do stress, phòng chảy máu dạ dày ruột khi loét do stress.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Apimed
Số đăng ký 893100426024
Dạng bào chế Hỗn dịch uống
Quy cách Hộp 20 gói
Thành phần Sucralfate
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Sucrapi 1000mg/5ml

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sucralfate 1000mg

Công dụng của Thuốc Sucrapi 1000mg/5ml

Chỉ định

Hỗn dịch uống Sucrapi chứa hoạt chất là Sucralfat, là một chất thuộc nhóm thuốc bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa, tác dụng bằng cách tạo một hàng rào bảo vệ ở ổ loét và ngăn cản các kích ứng gây ra do acid, pepsin và mật.

Hỗn dịch uống Sucrapi được sử dụng trong:

  • Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính.
  • Phòng tái phát loét tá tràng và loét do stress.
  • Phòng chảy máu dạ dày ruột khi loét do stress.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày; điều trị loét dạ dày, tá tràng.

Mã ATC: A02BX02

Sucralfat là một muối nhôm của Sulfat Disacarid, dùng điều trị ngắn ngày loét hành tá tràng, dạ dày.

Thuốc có tác dụng tại chỗ (ổ loét) hơn là tác dụng toàn thân. Khi có acid dịch vị, thuốc tạo thành một phức hợp giống như bột hồ dính vào vùng niêm mạc bị tổn thương. Sucralfat không trung hòa nhiều độ acid dạ dày. Liều điều trị của sucralfat không có tác dụng kháng acid, tuy vậy khi bám dính vào niêm mạc dạ dày - tá tràng, tác dụng trung hòa acid của sucralfat có thể trở thành quan trọng để bảo vệ tại chỗ loét.

Thuốc có ái lực mạnh (gấp 6 – 7 lần so với niêm mạc dạ dày bình thường) đối với vùng loét và ái lực đối với loét tá tràng lớn hơn loét dạ dày. Sucralfat đã tạo ra một hàng rào bảo vệ ổ loét. Hàng rào này đã ức chế tác dụng tiêu protein của pepsin bằng cách ngăn chặn pepsin gắn vào albumin, fibrinogen... có trên bề mặt loét. Hàng rào này cũng ngăn cản khuếch tán trở lại của các ion H+ bằng cách tương tác trực tiếp với acid ở trên bề mặt ổ loét.

Sucralfat cũng hấp thụ các acid mật, ức chế khuếch tán trở lại Acid Glycocholic và bảo vệ niêm mạc dạ dày không bị tổn hại do acid taurocholic. Tuy nhiên tác dụng của sucralfat đối với acid mật trong điều trị loét dạ dày tá tràng chưa rõ ràng. Sucralfat được coi là thuốc bảo vệ tế bào niêm mạc đường tiêu hóa với ý nghĩa là đã tạo một hàng rào ở ổ loét để bảo vệ ổ loét không bị pepsin, acid và mật gây loét và do đó ổ loét có thể liền được. Thuốc được coi là thuốc bảo vệ tế bào niêm mạc đường tiêu hóa.

Dược động học

Hấp thu: Thuốc hấp thu rất ít (<5%) qua đường tiêu hóa. Hấp thu kém có thể do tính phân cực cao và độ hòa tan thấp của thuốc trong dạ dày.

Phân bố: Chưa xác định được.

Chuyển hóa: Thuốc không chuyển hóa.

Thải trừ: 90% bài tiết vào phân, một lượng rất nhỏ được hấp thu và bài tiết vào nước tiểu dưới dạng hợp chất không đổi.

Cách dùng Thuốc Sucrapi 1000mg/5ml

Cách dùng

Hỗn dịch uống Sucrapi nên uống vào lúc đói, uống trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.

Liều dùng

Liều dùng đối với người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên:

Điều trị loét tá tràng, viêm dạ dày

  • Uống 2 g (10 ml)/ lần, 2 lần/ ngày (vào buổi sáng và trước khi đi ngủ) hoặc uống 1 g (5 ml)/ lần, 4 lần/ ngày (uống 1 giờ trước bữa ăn và trước khi đi ngủ).
  • Thường điều trị trong 4 đến 6 tuần, nếu cần có thể dùng tới 12 tuần.
  • Liều tối đa là 8 g (40 ml)/ ngày.

Điều trị loét dạ dày lành tính

  • Uống 1 g (5 ml)/ lần, 4 lần/ ngày.
  • Thường điều trị trong 6 – 8 tuần.
  • Nếu người bệnh bị nhiễm Helicobacter pylori, cần được điều trị để loại trừ vi khuẩn H. pylori tối thiểu bằng Metronidazol + Amoxicillin và phối hợp với Sucralfat + một thuốc chống tiết acid (như thuốc ức chế H2 histamin hay ức chế bơm proton).

Điều trị phòng tái phát loét tá tràng

  • Uống 1 g (5 ml)/ lần, 2 lần/ ngày.
  • Điều trị không được kéo dài quá 6 tháng.
  • Để loại trừ tái phát do vi khuẩn Helicobacter pylori cần phối hợp với kháng sinh.

Điều trị phòng loét do stress

  • Uống 1 g (5 ml)/ lần, 4 lần/ ngày.
  • Liều tối đa 8 g (40 ml)/ ngày.

Điều trị phòng chảy máu dạ dày ruột khi loét do stress

  • Uống 1 g (5 ml)/ lần, 6 lần/ ngày.
  • Liều tối đa 8 g (40 ml)/ ngày.

Liều dùng đối với trẻ em dưới 15 tuổi:

Không khuyến cáo sử dụng hỗn dịch uống Sucrapi cho trẻ em dưới 15 tuổi, trừ khi có lời khuyên của bác sĩ.

Không uống thuốc quá liều quy định.

Làm gì khi quá liều?

Hầu hết các trường hợp quá liều đều không có triệu chứng, một vài trường hợp có biểu hiện đau bụng, buồn nôn và nôn. Các nghiên cứu về độc tính cấp tính trên động vật, sử dụng liều lên đến 12 g/kg thể trọng chưa tìm thấy liều gây chết. Do đó nguy cơ xảy ra quá liều là rất thấp.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Táo bón.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

Tiêu hóa: Ta chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.

Ngoài da: Ngứa, ban đỏ.

Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn nôn.

Các tác dụng phụ khác: Đau lưng, đau đầu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

Phản ứng quá mẫn: Ngứa, mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Các tác dụng không mong muốn của sucralfat ít gặp và cũng hiếm trường hợp phải ngừng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.