Nhũ tương Sufat Hasan điều trị loét dạ dày, tá tràng (30 gói x 2g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Nhũ tương Sufat Hasan điều trị loét dạ dày, tá tràng (30 gói x 2g)
Mô tả

Sufat 1g Hasan của Công ty TNHH Liên doanh Hasan – Dermapharm có thành phần chính là sucralfat 1g. Thuốc được chỉ định điều trị ngắn ngày loét tá tràng, dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính, phòng ngừa chảy máu dạ dày – ruột khi loét do stress, viêm thực quản, dự phòng loét dạ dày – tá tràng tái phát.

Sufat 1g Hasan được bào chế dạng thuốc bột pha hỗn dịch, quy cách đóng gói là hộp 30 gói x 2g.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hasan
Số đăng ký VD - 22665-15
Dạng bào chế Nhũ tương (Gel)
Quy cách Hộp 30 Gói
Thành phần Sucralfat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Nhũ tương Sufat

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sucralfat 1g

Công dụng của Nhũ tương Sufat

Chỉ định

Thuốc Sufat 1g Hasan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi:

Điều trị ngắn ngày (tới 8 tuần) loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính.

Phòng ngừa chảy máu dạ dày – ruột khi loét do stress.

Viêm thực quản.

Dự phòng loét dạ dày – tá tràng tái phát.

Trẻ em dưới 15 tuổi:

Dự phòng loét do stress ở trẻ em đang điều trị tăng cường, điều trị loét tá tràng – dạ dày lành tính.

Dược lực học

Sucralfat là muối nhôm của sulfat disaccarid, dùng điều trị ngắn ngày loét hành tá tràng dạ dày. Thuốc có tác dụng tại chỗ (ổ loét) hơn là tác dụng toàn thân. Khi có acid dịch vị, thuốc tạo thành một phức hợp giống như bột hồ dính vào vùng niêm mạc bị tổn thương. Sucralfat không trung hòa nhiều độ acid dạ dày. Liều điều trị của sucralfat không có tác dụng kháng acid, tuy vậy khi bám dính vào niêm mạc dạ dày - tá tràng, tác dụng trung hòa acid của sucralfat có thể trở thành quan trọng để bảo vệ tại chỗ loét.

Sucralfat có ái lực mạnh đối với vùng loét (gấp 6 - 7 lần so với niêm mạc dạ dày bình thường) và ái lực đối với loét tá tràng lớn hơn loét dà dày. Sucralfat tạo ra một hàng rào bảo vệ ổ loét, hàng rào này ức chế tác dụng tiêu protein của pepsin bằng cách ngăn pepsin gắn vào albumin, fibrinogen... trên bề mặt loét. Hàng rào này cũng ngăn cản khuếch tán trở lại của các ion H+ bằng cách tương tác trực tiếp với acid ở trên bề mặt ổ loét.

Sucralfat cũng hấp thụ các acid mật, ức chế khuếch tán trở lại acid glycocholic và bảo vệ niêm mạc dạ dày không bị tổn hại do acid taurocholic. Tuy nhiên tác dụng của sucralfat đối với acid mật trong điều trị loét dạ dày – tá tràng chưa rõ ràng. Sucralfat được coi là thuốc bảo vệ tế bào niêm mạc đường tiêu hóa, tạo một hàng rào ở ổ loét để bảo vệ ổ loét không bị pepsin, acid và mật gây loét và do đó ổ loét có thể liền được. Sucralfat được coi là thuốc bảo vệ tế bào niêm mạc đường tiêu hóa.

Thuốc xuất hiện tác dụng sau 1 – 2 giờ và thời gian tác dụng tới 6 giờ.

Dữ liệu lâm sàng của sucralfat ở trẻ em còn hạn chế. Tùy thuộc mỗi quốc gia mà có chỉ định theo từng độ tuổi khác nhau.

Dược động học

Hấp thu

Sucralfat hấp thu rất ít (< 5%) qua đường tiêu hóa. Hấp thu kém có thể do tính phân cực cao và độ hòa tan thấp của thuốc trong dạ dày. 

Phân bố

Sucralfat phân bố lượng rất nhỏ vào mô, không xác định được thuốc có qua nhau thai và tiết vào sữa hay không.

Chuyển hóa 

Sucralfat phản ứng với acid hydroclorid ở dạ dày thành sucrose sulfat không chuyển hóa được.

Thải trừ 

90% sucralfat được bài tiết vào phân, một lượng rất nhỏ được hấp thu và bài tiết vào nước tiểu dưới dạng hợp chất không đổi.

Cách dùng Nhũ tương Sufat

Cách dùng

Uống thuốc vào lúc bụng đói, 1 giờ trước mỗi bữa ăn và vào buổi tối trước khi đi ngủ. Hòa 1 gói vào nửa ly nước tạo thành hỗn dịch đồng nhất trước khi uống.

Có thể sử dụng các thuốc kháng acid để giảm đau, nhưng không nên uống trong vòng 30 phút trước hoặc sau khi uống sucralfat.

Liều dùng

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi

Điều trị loét tá tràng, viêm dạ dày mạn tính

2 gói (2g/lần x 2 lần/ngày) vào buổi sáng và trước khi đi ngủ hoặc 1 gói (1g/lần x 4 lần/ngày), uống 1 giờ trước các bữa ăn và trước khi ngủ, trong 4 – 8 tuần, nếu cần có thể dùng đến 12 tuần. Liều tối đa 8 gói (8g/ngày). 

Điều trị loét dạ dày lành tính

1 gói (1g/lần x 4 lần/ngày). Điều trị tiếp tục đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội soi). Thường cần điều trị 6 – 8 tuần. Nếu bệnh nhân có chứng cử rõ ràng nhiễm Helicobacter pylori, cần điều trị loại trừ H. pylori tối thiểu bằng metronidazol và amoxicillin, phối hợp sucralfat và thuốc chống tiết acid (thuốc ức chế H2 histamin hay ức chế bơm proton). 

Phòng ngừa tái phát loét tá tràng

1 gói (1g/lần x 2 lần/ngày). Điều trị không kéo dài quá 6 tháng. Loét tá tràng tái phát do vi khuẩn H. pylori, để loại trừ H. pylori, cần một đợt điều trị mới bằng sucralfat phối hợp kháng sinh.

Phòng ngừa loét do stress

1 gói (1g/lần x 4 lần/ngày). Liều tối đa 8g/ngày.

Phòng ngừa chảy máu dạ dày – ruột khi loét do stress

1 gói (1g/lần x 6 lần/ngày. Liều tối đa 8g/ngày.

Trẻ dưới 15 tuổi

Dạng bào chế hỗn dịch uống hàm lượng 1g không phù hợp với trẻ từ 1 tháng – 12 tuổi.

Trẻ 12 – 15 tuổi

Dự phòng loét do stress ở trẻ em đang điều trị tăng cường, điều trị loét tá tràng – dạ dày lành tính

1 gói ( 1g/lần x 4 – 6 lần/ngày).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Trong thử nghiệm lâm sàng ở phụ nữ khỏe mạnh quá liều sucralfat, phần lớn đều không có triệu chứng, một vài trường hợp xuất hiện các triệu chứng đau bụng, buồn nôn, nôn mửa. Thử nghiệm độc tính cấp đường uống ở động vật với liều lên đến 12g/kg vẫn không xác định được liều gây độc. Vì thế các nguy cơ liên quan đến quá liều rất nhỏ.

Chưa có thông tin về cách xử trí khi quá liều sucralfat.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Sufat 1g Hasan, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Tiêu hóa: Dị vật trong dạ dày.

  • Da: Phát ban.

Không rõ tần suất

  • Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (ngứa, nổi mày đay, phù mạch, khó thở).

  • Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ.

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn mửa, khó chịu đường tiêu hóa, khó tiêu, ợ hơi.

  • Cơ xương khớp: Đau lưng, loạn dưỡng xương, mềm xương.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi