Thuốc Sulcilat 750mg Atabay điều trị các bệnh nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 28 phút
Thuốc Sulcilat 750mg Atabay điều trị các bệnh nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Sulcilat Tablet 750mg là sản phẩm của Atabay Kimya Sanayi Ve Ticaret.A.S, thành phần chính sultamicillin tosilat dihydrat, thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi sinh vật nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amidan); nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phổi do vi khuẩn và viêm phế quản); nhiễm khuẩn đường tiểu và viêm đài bể thận; nhiễm khuẩn da, mô mềm và nhiễm khuẩn do lậu cầu.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Thổ Nhĩ Kỳ Atabay
Số đăng ký 868110003724
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Sultamicillin
Nhà sản xuất Thổ Nhĩ Kỳ
Nước sản xuất Thổ Nhĩ Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Sulcilat 750mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sultamicillin 750mg

Công dụng của Thuốc Sulcilat 750mg

Chỉ định

Thuốc Sulcilat Tablet 750mg được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi sinh vật nhạy cảm. Chỉ định điển hình cho các nhiễm khuẩn sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amidan.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phổi do vi khuẩn và viêm phế quản.

  • Nhiễm khuẩn đường tiểu và viêm đài bể thận.

  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm và nhiễm khuẩn do lậu cầu.

Sultamicillin cũng có thể được chỉ định cho bệnh nhân cần điều trị bằng sultamicillin/ampicillin sau điều trị ban đầu bằng sultamicillin/ampicillin tiêm bắp/tĩnh mạch.

Dược lực học

Các nghiên cứu sinh hóa đối với các hệ vi khuẩn không bào đã cho thấy sulbactam là chất ức chế không phục hồi các enzym beta-lactamase quan trọng nhất có trong các chủng khuẩn kháng penicillin.

Trong khi hoạt tính kháng khuẩn của sulbactam chủ yếu bị giới hạn đối với cầu khuẩn Neisseriaceae, các nghiên cứu vi sinh học trên các dòng vi khuẩn kháng thuốc đã cho thấy natri sulbactam có khả năng bảo vệ penicillin và cephalosporin không bị phá hủy bởi các vi khuẩn kháng thuốc, trong đó natri sulbactam thể hiện tác dụng cộng hưởng với penicillin và cephalosporin.

Do sulbactam cũng gắn kết với một số protein gắn kết penicillin (PBP), cho nên đối với một số chủng vi khuẩn nhạy cảm, sử dụng kết hợp sulbactam-ampicillin sẽ có hiệu quả hơn là chỉ dùng một loại beta-lactam. 

Thành phần diệt khuẩn của thuốc là ampicillin, cũng như benzyl penicillin, ngăn chặn các vi khuẩn nhạy cảm trong giai đoạn phân bào mạnh bằng cách ức chế sinh tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào.

Sultamicillin có hiệu quả kháng khuẩn rộng với nhiều vi khuẩn gram (+) và gram (-), bao gồm Staphylococcus aureusStaphylococcus epidermidis (cả các chủng kháng penicillin và một số chủng kháng methicillin); Streptococcus pneumoniae, Streptococcus faecalis và các chủng Streptococcus khác; Haemophilus influenzae Haemophilus parciinfluenzae (cả hai chủng sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase); Moraxella catarrhalis, vi khuẩn kỵ khí gồm cả Bacteroides fragilis và những vi khuẩn cùng họ, Escherichia coli, Klebsiella, Proteus (gồm cả 2 loại indole+ và indole-); Enterobacter; Morganella morganii; Citrobacter; Neisseria meningitidis Neisseria gonorrhoeae.

Dược động học

Ở người, sau khi dùng qua đường uống, sultamicillin bị thủy phân trong khi hấp thu tạo thành sulbactam và ampicillin với tỷ lệ 1:1 trong hệ tuần hoàn.

Sinh khả dụng của một liều uống là 80% liều sulbactam và ampicillin tương đương tiêm tĩnh mạch. Dùng thuốc sau khi ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng toàn thân của sultamicillin. Nồng độ cao nhất của ampicillin trong huyết thanh sau khi dùng sultamicillin xấp xỉ hai lần nồng độ ampicillin khi dùng đường uống.

Thời gian bán thải ở những người tình nguyện khỏe mạnh dùng sultactam và ampicillin tương ứng là 0,75 giờ và 1 giờ, với 50 - 75% mỗi chất bị bài tiết nguyên vẹn qua nước tiểu. Thời gian bán thải tăng lên ở người cao tuổi và các bệnh nhân suy chức năng thận.

Probenecid làm giảm sự bài tiết của cả ampicillin và sulbactam ở ống thận. Dùng đồng thời probenecid và sultamicillin làm tăng và kéo dài nồng độ ampicillin và sulbactam trong máu.

Cách dùng Thuốc Sulcilat 750mg

Cách dùng

Thuốc Sulcilat Tablet 750mg dùng đường uống.

Liều dùng

Liều sultamicillin được khuyến cáo ở người lớn (bao gồm bệnh nhân cao tuổi) là 375 - 750mg x 2 lần/ngày. 

Ở cả người lớn và trẻ em điều trị thường được tiếp tục đến 48 giờ sau khi sốt và các dấu hiệu bất thường khác biến mất. Thông thường, cần điều trị trong 5 - 14 ngày nhưng thời gian điều trị có thể kéo dài hơn nếu cần thiết. 

Trong điều trị bệnh lậu chưa biến chứng, có thể dùng sultamicillin một liều uống 2,25 g (6 viên nén 375mg hoặc 3 viên nén 750mg). Nên dùng đồng thời với propenecid 1g để duy trì nồng độ sulbactam và ampicillin trong huyết tương.

Các trường hợp bệnh lậu có tổn thương nghi ngờ giang mai nên kiểm tra bằng kính hiển vi nền đen trước khi dùng sultamicillin và làm xét nghiệm huyết thanh hằng tháng trong tối thiểu 4 tháng.

Khuyến cáo nên điều trị tối thiểu 10 ngày đối với bất kỳ nhiễm khuẩn nào do liên cầu khuẩn tan huyết (hemolytic streptococci) để ngăn ngừa sốt do thấp khớp hoặc viêm cầu thận.

Trẻ em và trẻ nhỏ

  • Liều dùng sultamicillin đối với hầu hết các tình trạng nhiễm khuẩn ở trẻ em cân nặng < 30 kg là 25 - 50 mg/kg/ngày, qua đường uống, chia làm 2 lần, tùy thuộc mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn và cân nhắc của bác sĩ. 
  • Trẻ em cân nặng từ 30 kg trở lên có thể dùng liều thông thường của người lớn.

Bệnh nhân suy thận

Ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút), động học của sự thải trừ sulbactam và ampicillin cũng bị ảnh hưởng như nhau và do đó tỉ lệ nồng độ hai thuốc trong huyết tương không thay đổi. Nên giảm số lần sử dụng sultamicillin ở những bệnh nhân này, giống như khi dùng ampicillin và theo khuyến cáo về liều như sau:

Bảng hướng dẫn về liều sử dụng Sulcilat Tablet 750mg cho bệnh nhân vị suy thận

Độ thanh thải creatinin (mL/phút/1,73 m2)

Thời gian bán thải sultamicllin tosilat (tính theo giờ)

Liều Sulcilat Tablet 750mg khuyến cáo

> 30

1

1,5 g mỗi 6 - 8 giờ

15 - 29

5

1,5 g mỗi 12 giờ

5 - 14

9

1,5 g mỗi 24 giờ

Khi chỉ có thông tin về hàm lượng creatinin trong huyết thanh, có thể sử dụng công thức công thức Cockcroft-gault để tính toán độ thanh thải creatinin dựa trên thông số này. Nồng độ creatinin trong huyết thanh nên biểu hiện trạng thái ổn định của chức năng thận.

CrCl = [(140 – tuổi) x cân nặng đối với bệnh nhân nam (kg)]/(72 x hàm lượng creatinin trong huyết thanh)

Đối với bệnh nhân nữ: Giá trị trên x 0,85.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Có ít thông tin về ngộ độc cấp natri ampicillin và natri sulbactam ở người.

Dùng quá liều thuốc gây ra những biểu hiện chủ yếu là phản ứng mở rộng của các tác dụng không muốn được báo cáo, cần xem xét việc nồng độ kháng sinh beta-lactam cao trong dịch não tủy (CSF) có thể gây ra các tác hại trên thần kinh, bao gồm động kinh. Vì cả ampicillin và sulbactam đều bị loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn bằng thẩm tách máu, các thủ thuật này có thể làm tăng sự thải trừ của thuốc khỏi cơ thể nếu dùng quá liều ở những bệnh nhân suy thận.

Cách xử trí quá liều: không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Sulcilat Tablet 750mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất thường gặp, ADR > 1/10

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy.

Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Đau đầu, buồn ngủ.

  • Tiêu hóa: Nôn.

  • Toàn thân: Mệt mỏi.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Thần kinh: Chóng mặt.

  • Nhiễm khuẩn: Viêm đại tràng giả mạc.

  • Tiêu hóa: Viêm ruột kết.

  • Tiết niệu: Viêm thận kẽ.

Chưa xác định tần suất

  • Nhiễm khuẩn: Nhiễm nấm Candida, kháng thuốc.

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm 3 dòng tế bào máu ngoại vi, thời gian đông máu tăng.

  • Hệ miễn dịch: Các phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch.

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.

  • Thần kinh: Độc trên thần kinh, lơ mơ.

  • Mạch máu: Viêm mạch dị ứng.

  • Hô hấp: Khó thở.

  • Tiêu hóa: Phân đen, viêm ruột xuất huyết, khô miệng, đau thượng vị, rối loạn vị giác, đầy hơi, khó tiêu.

  • Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp. 

  • Toàn thân: Viêm niêm mạc, khó chịu.

  • Da: Phát ban, ngứa, phản ứng da, mày đay, viêm da.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.