Thuốc Sulpiride 50mg Imexpharm điều trị tâm thần phân liệt (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Sulpiride 50mg Imexpharm là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm có thành phần chính là Sulpirid dùng điều trị tâm thần phân liệt cấp và mãn tính. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Imexpharm |
| Số đăng ký | 893110043323 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Sulpiride |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Sulpiride 50mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Sulpiride | 50mg |
Công dụng của Thuốc Sulpiride 50mg
Chỉ định
Thuốc Sulpiride 50mg Imexpharm chỉ định dùng điều trị tâm thần phân liệt cấp và mãn tính.
Dược lực học
Sulpirid thuộc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Sulpirid cho tác dụng an thần và chống trầm cảm nhưng không gây buồn ngủ nhiều hay mất xúc cảm như các loại thuốc an thần khác.
Dược động học
Sulpiride hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng thấp và tùy thuộc vào cá thể. Nồng độ đỉnh của sulpirid đạt được từ 3 đến 6 giờ sau khi uống một liều. Thuốc phân bố nhanh vào các mô, qua được sữa mẹ nhưng qua hàng rào máu - não kém. Thuốc liên kết với protein huyết tương thấp (< 40%). Thuốc trải trừ qua nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng chưa chuyển hóa (khoảng 95%). Thời gian bán thải khoảng 8 - 9 giờ.
Cách dùng Thuốc Sulpiride 50mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn:
- Triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu 200 - 400 mg/lần x 2 lần/ngày. Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng liều đến tối đa 800 mg/ngày.
- Triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt: 400 mg/lần x 2 lần/ngày. Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng liều đến tối đa 1200 mg/lần x 2 lần/ngày.
- Triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 - 600 mg/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ em:
- Trẻ em trên 14 tuổi:Uống 3 - 5 mg/kg/ngày.
- Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.
Người cao tuổi:
- Liều dành cho người cao tuổi giống với liều dành cho người lớn nhưng liều khởi đầu thấp, từ 50 - 100 mg/lần x 2 lần/ngày, sau đó tăng dần đến liều hiệu quả.
Người suy thận:
- Giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc độ thanh thải creatinin. Tuy nhiên khuyến cáo không nên dùng sulpirid trong trường hợp suy thận vừa và nặng.
- Độ thanh thải:
- Độ thanh thải creatinin 30 - 60 ml/phút: 2/3 liều bình thường.
- Độ thanh thải creatinin 10 - 30 ml/phút: 1/2 liều bình thường.
- Độ thanh thải creatinin <10 ml/phút: 1/3 liều bình thường.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Thường gặp các trường hợp quá liều khi dùng liều từ 1g - 16g, nhưng chưa có trường hợp quá liều gây tử vong ngay cả khi sử dụng ở liều 16g.
Triệu chứng lâm sàng khi quá liều sẽ khác nhau và tùy thuộc vào liều dùng:
- Liều 1g - 3g: Có thể gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn, hiếm gặp các triệu chứng ngoại tháp.
- Liều 3g - 7g: Có thể gây tình trạng kích động, lú lẫn và hội chứng ngoại tháp nhiều hơn.
- Liều trên 7g: Ngoài các triệu chứng trên, có thể có thêm các triệu chứng như hôn mê, hạ huyết áp. Các triệu chứng thường mất đi trong vòng vài giờ. Trạng thái hôn mê khi dùng liều cao có thể kéo dài tới 4 ngày.
Xử trí: Sulpirid chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu bệnh nhân mới uống thuốc, nên rửa dạ dày và cho uống than hoạt (thuốc gây nôn không có tác dụng), kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ thuốc. Nếu cần, dùng thuốc điều trị hội chứng Parkinson, kết hợp với các biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng khác.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Sulpiride 50mg thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Thường gặp:
- Mất ngủ hoặc buồn ngủ, tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.
Ít gặp:
- Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson, khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).
Hiếm gặp:
- Chứng vú to ở nam giới, loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh, hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp, hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc, U tế bào hắc tố
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Imexpharm