Thuốc Sulpiride Vidipha điều trị chứng rối loạn tâm thần phân liệt (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Sulpiride Vidipha điều trị chứng rối loạn tâm thần phân liệt (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Sulpirid 50 mg Vidipha được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha, với thành phần chính sulpiride, là thuốc dùng để điều trị chứng rối loạn tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần trong các bệnh thực thể như loét dạ dày và viêm trực tràng, kết tràng xuất huyết.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Vidipha
Số đăng ký 893110898624
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Sulpiride
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Sulpiride

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sulpiride 50mg

Công dụng của Thuốc Sulpiride

Chỉ định

Thuốc Sulpirid 50 mg Vidipha được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị chứng rối loạn tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.
  • Điều trị rối loạn tâm thần trong các bệnh thực thể như loét dạ dày và viêm trực tràng, kết tràng xuất huyết.

Dược lực học

Sulpiride thuộc nhóm benzanmide, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Có thể coi sulpiride như một thuốc trung gian giữa các thuốc an thần kinh (neuroleptic) và thuốc chống trầm cảm, vì sulpiride có cả hai tác dụng đó.

Sulpiride chủ yếu được dùng để điều trị các bệnh loạn thần như tâm thần phân liệt. Khí sắc tăng lên sau vài ngày điều trị, kèm theo là mất hết các triệu chứng rầm rộ của bệnh. Sulpiride không gây buồn ngủ và mất xúc cảm như khi dùng các thuốc an thần kinh kinh điển như loại phenothiazine hoặc butyrophenone.

Sulpiride liều cao kiểm soát được các triệu chứng dương tính rầm rộ của bệnh tâm thần phần liệt nhưng liều thấp lại có tác dụng làm hoạt bát, nhanh nhẹn đối với người bị tâm thần phân liệt thờ ơ, thu mình không tiếp xúc với xã hội.

Tuy có một số đặc tính của các thuốc an thần kinh kinh điển, sulpiride khác với các thuốc đó về cấu trúc hóa học và không gây chứng giữ nguyên tư thế, không tác động đến hệ adenylcyclase nhạy cảm với dopamine, không tác động đến luân chuyển noradrenaline và 5 - HT, hầu như không có tác dụng kháng cholinesterase, không tác động đến thụ thể muscarinic hoặc GABA.

Dược động học

Hấp thu

Sulpiride hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng thấp và tùy thuộc vào cá thể. Nồng độ đỉnh của sulpiride đạt được 3 – 6 giờ sau khi uống 1 liều.

Phân bố

Thuốc phân bố nhanh vào các mô, qua được sữa mẹ nhưng qua hàng rào máu – não kém. Thuốc liên kết với protein huyết tương thấp (< 40%).

Thải trừ

Thuốc thải trừ qua nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng chưa chuyển hóa (khoảng 95%). Thời gian bán thải của thuốc khoảng 8 – 9 giờ.

Cách dùng Thuốc Sulpiride

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt

Khởi đầu, uống 200 – 400 mg/lần, ngày 2 lần, nếu cần có thể tăng liều tối đa lên 800 mg/ngày.

Triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt

400 mg/lần, ngày 2 lần. Tăng dần liều đến tối đa 1200 mg/lần, ngày 2 lần.

Triệu chứng âm và dương tính kết hợp

400 – 600 mg/lần, ngày 2 lần.

Rối loạn tâm thần có kèm theo loét dạ dày

150 mg/ngày, đợt dùng 4 – 6 tuần.

Trẻ em

Trẻ em trên 14 tuổi: Uống 3 – 5 mg/kg/ngày.

Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.

Người cao tuổi

Liều như liều dùng cho người lớn, nhưng liều khởi đầu bao giờ cũng thấp rồi tăng dần. Khởi đầu 50 – 100 mg/lần, ngày 2 lần, sau đó tăng dần đến liều hiệu quả.

Liều dùng cho người suy thận

Phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc độ thanh thải creatinine:

Độ thanh thải creatinine 30 – 60 mL/phút: 2/3 liều bình thường.

Độ thanh thải creatinine 10 – 30 mL/phút: 1/2 liều bình thường.

Độ thanh thải creatinine dưới 10 mL/phút: 1/3 liều bình thường.

Hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các liều bằng 1,5; 2 và 3 lần so với người bình thường. Tuy nhiên, trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng sulpiride nếu có thể.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều thường xảy ra khi dùng từ 1 đến 16 g. Triệu chứng lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào liều dùng:

  • Liều 1 – 3 g có thể gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn và hiếm gặp các triệu chứng ngoại tháp.
  • Liều 3 – 7 g có thể gây tình trạng kích động, lú lẫn và hội chứng ngoại tháp nhiều hơn.
  • Liều trên 7 g ngoài các triệu chứng trên còn có thể gặp hôn mê và hạ huyết áp nói chung.
  • Các triệu chứng trên có thể mất trong vòng vài giờ. Triệu chứng hôn mê gặp khi dùng liều cao có thể kéo dài tới 4 ngày.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu mới uống thuốc, nên rửa dạ dày, uống than hoạt, kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ. Nếu cần có thể dùng thuốc điều trị hội chứng Parkinson và dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc Sulpirid 50mg, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Sulpirid 50 mg Vidipha, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Thần kinh: Mất ngủ hoặc buồn ngủ.

Nội tiết: Tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh: Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp, hội chứng Parkinson.

Tim mạch: Khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Nội tiết: Chứng vú to ở đàn ông.

Thần kinh: Loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh.

Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp. 

Gan mật: Vàng da do ứ mật.

ADR khác: Hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Chống chỉ định

Mang thai, U tủy thượng thận, Ngộ độc methanol, Dị ứng thuốc, Rối loạn chuyển hóa porphyrin

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.