Thuốc Sumakin 1g Mekophar điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Sumakin 1000 mg là một sản phẩm của công ty cổ phần hóa dược phẩm Mekophar. Thành phần chính của thuốc bao gồm: Amoxicillin trihydrate và sulbactam pivoxyl. Thuốc có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Sumakin 1000 mg được bào chế dạng viên nén và đóng gói theo quy cách: Hộp 02 vỉ x 07 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Mekophar |
| Số đăng ký | 893110214424 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Thành phần | Amoxicillin, Sulbactam |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Sumakin 1g
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Amoxicillin | 875mg |
| Sulbactam | 125mg |
Công dụng của Thuốc Sumakin 1g
Chỉ định
Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:
-
Nhiễm khuẩn vùng miệng và đường hô hấp: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phổi, viêm phế quản,... (đặc biệt trong những trường hợp nặng hay tái phát).
-
Nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa.
-
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Đặc biệt trong các trường hợp viêm bàng quang tái phát hoặc có biến chứng.
-
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm mạch bạch huyết, viêm mô tế bào, các vết thương hở hoặc mất mô, áp xe chân răng và miệng do tụ cầu vàng.
-
Những nhiễm trùng phối hợp gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicilin và do những vi khuẩn sản sinh ra beta - lactamase nhạy cảm với chế phẩm amoxicilin kết hợp với sulbactam đều có thể điều trị bằng Sumakin đơn độc mà không cần phải sử dụng thêm bất kỳ chế phẩm kháng sinh nào khác.
Nên cần tiến hành những thử nghiệm vi khuẩn thích hợp (phân lập và thử độ nhạy cảm của vi khuẩn) trước khi bắt đầu điều trị để xác định vi khuẩn gây bệnh và độ nhạy của vi khuẩn đối với Sumakin.
Nên bắt đầu điều trị trước khi có kết quả kiểm tra vi khuẩn nếu có lý do nghi ngờ nhiễm trùng do các vi khuẩn sinh beta - lactamase gây nên. Khi đã có kết quả kiểm tra vi khuẩn học có thể điều chỉnh phác đồ điều trị cần thiết.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng khuẩn (đường toàn thân).
Mã ATC: J01CR02.
Sumakin là thuốc có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicilin, sự phối hợp amoxicilin với sulbactam giúp cho amoxicilin không bị beta - lactamase phá hủy.
Tác dụng diệt khuẩn của amoxicilin tương tự như các kháng sinh khác thuộc nhóm beta - lactam hoặc penicilin: Ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của thành tế bào vi khuẩn, dẫn đến tiêu diệt vi khuẩn. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn trong suốt quá trình phân chia của vi khuẩn nhạy cảm. Tác dụng của nó phụ thuộc vào khả năng tìm thấy và gắn kết với các protein gắn kết với penicilin (PBPs) được tìm thấy ở lớp trong của thành tế bào vi khuẩn.
Các protein gắn kết với penicilin, bao gồm cả các transpeptidase, carboxypeptidase và endopeptidase, những enzym có liên quan đến giai đoạn cuối của quá trình tạo nên thành tế bào và đến giai đoạn tái tổ chức của thành tế bào trong quá trình phát triển và phân chia. Penicilin gắn kết và làm bất hoạt các PBPs sẽ làm cho thành tế bào của vi khuẩn bị yếu đi cuối cùng sẽ bị tiêu hủy.
Amoxicilin, một kháng sinh bán tổng hợp nhóm beta - lactam, có tác dụng diệt khuẩn phổ rộng chống lại nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm, cả vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí. Tuy nhiên, sự nhạy cảm của nó bị giảm sút bởi men beta - lactamase do đó phổ nhạy cảm của thuốc thường không bao gồm các chủng vi khuẩn có khả năng sinh ra men beta - lactamase.
Sulbactam, một chất ức chế cạnh tranh không thuận nghịch beta - lactamase mạnh, cho thấy thực chất tác dụng diệt khuẩn của nó là hạn chế ngoại trừ đối với Neisseriaceae và Acinetobacter. Tuy nhiên nó có khả năng ức chế không thuận nghịch với men beta - lactamase khác nhau tìm thấy ở những chủng vi khuẩn kháng lại penicilin và các cephalosporin.
Do vậy sulbactam có thể khôi phục lại tác dụng diệt khuẩn của amoxicilin đối với những vi khuẩn kháng thuốc do có khả năng sinh men beta - lactamase. Đặc biệt nó có thể biểu hiện tác dụng ức chế men beta - lactamase, là nguyên nhân gây nên những chủng vi khuẩn kháng thuốc có thể chuyển đổi và có đáp ứng rất tốt trên lâm sàng. Sulbactam không làm thay đổi các tác dụng của amoxicilin đối với các chủng nhạy cảm. Sự có mặt của sulbactam trong thành phần Sumakin làm tăng tác dụng của amoxicilin đối với những chủng vi khuẩn kháng thuốc khi điều trị đơn độc amoxicilin hoặc phối hợp với các thuốc kháng sinh thuộc nhóm beta - lactam khác.
Sự phối hợp này có tính hiệp lực làm tăng tác dụng và mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicilin với các chủng vi khuẩn sinh beta - lactamase:
Vi khuẩn nhạy cảm
Vi khuẩn ưa khí gram dương
Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus faecalis (cầu khuẩn đường ruột), Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus (kể cả dòng vi khuẩn sinh beta - lactamase), Staphylococcus epidermidis (tụ cầu tan máu, không tạo penicilinase), Staphylococcus saprophyticus, Streptococci nhóm A, B, C và G, Streptococci viridans và một vài chủng Enterococci, Corynebacterium diptheriae, Listeria monocytogenes, Bacillus anthracis, Erysipelothrix rhusiopathiae, một vài chủng Nocardia (mặc dù đa số đã kháng).
Vi khuẩn ưa khí gram âm
Neisseria gonorrhoeae, và N. gonorrhoeae (không tạo penicilinase), Haemophilus influenzae và một vài chủng H. Parainfluenzae và H. Ducreyi, một số chủng Enterobacteriaceae, Proteus mirabilis, Salmonella và Shigella, P. vulgaris, Enterobacter aerogenes, Citrobacter freundii, Vibrio cholerae, Helicobacter pylori, Bordetella pertussis, Acinobacillus, Pasteurella multocida, Gardnerella vaginalis (Haemophilus vaginalis), Moraxella catarrhalis (Brahamella catarrhalis) không tạo beta - lactamase, các chủng Acinetobacter, E.coli, Proteus mirabilis, các chủng Klebsiella bao gồm cả Klebsiella pneumoniae.
Vi khuẩn kỵ khí
Các chủng Bacteroides kể cả B. fragilis, Actinomyces, Arachnia, Bifidobacterium, Clostridium tetani, C. Perfringens, Eubacterium, Lactobacillus, Peptococccus, Peptococcus và Propionibacterium, Fusobacterium.
Xoắn khuẩn
Treponema pallidum, Borelia burgdoferi gây bệnh Lyme.
Vi khuẩn nhạy cảm vừa
Vi khuẩn ưa khí gram dương: Enterococcus faecium.
Vi khuẩn kháng thuốc
Vi khuẩn ưa khí gram dương
Tụ cầu (Staphylococcus aureus).
Vi khuẩn ưa khí gram âm
Acinobacter alcaligenes, Moraxella catarrhalis tạo beta - lactamase, Campylobacter, Citrobacter freundii, Citrobacter koseri, Enterobacter, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Legionella, Morganella morganii, Proteus rettgeri, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Serratia, Yersinia enterocolitica.
Vi khuẩn kỵ khí
Bacteroides fragilis.
Vi khuẩn khác
Mycobacterium, Mycoplasma, Rickettsia.
Kháng chéo hoàn toàn thường xảy ra giữa amoxicilin và ampicilin.
Dược động học
Lượng amoxicilin được hấp thu khi uống là xấp xỉ 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đạt được vào khoảng 1 - 2 giờ sau khi uống. Ở những người có chức năng thận bình thường, thời gian bán hủy trung bình trong huyết thanh xấp xỉ 1 giờ. Amoxicilin được phân bố hầu hết các mô trong cơ thể và các dịch sinh học, nồng độ thuốc điều trị đạt được ở dịch tiết phế quản, dịch mũi xoang và màng ối, nước bọt, thể dịch, dịch não tủy, dịch xuất tiết ở các màng và tai giữa. Khoảng 20% lượng thuốc được gắn kết với protein của huyết tương.
Thuốc được bài tiết chủ yếu ở nước tiểu dưới dạng hoạt động (70 - 80%) và vào trong dịch mật (5 - 10%). Amoxicilin qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết vào trong sữa mẹ.
Khi dùng sulbactam ngoài đường tiêu hóa cho thấy sinh khả dụng của thuốc gần như 100%, tuy nhiên nếu dùng theo đường uống sự hấp thu của đường tiêu hóa là không hoàn toàn. Để cải thiện khả năng hấp thu, một vài tiền chất đã được tổng hợp, trong số đó sulbactam pivoxil có khả năng hấp thu tốt nhất.
Dược động học của sulbactam tương tự với amoxicilin và khi dùng đồng thời không có tương tác về động lực giữa các thuốc.
Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của sulbactam cũng đạt được cùng thời điểm như amoxicilin và những giá trị nồng độ đỉnh cũng phụ thuộc vào liều dùng.
Tỷ lệ gắn kết với protein trong huyết tương xấp xỉ 40%. Nó cũng chủ yếu được bài tiết vào trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi (75 - 85%).
Thời gian bán hủy của thuốc trong huyết thanh xấp xỉ 1 giờ, đối với những bệnh nhân suy thận nặng, bài tiết của thuốc sẽ chậm xuống.
Thuốc cũng qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.
Cách dùng Thuốc Sumakin 1g
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều thông thường cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi
1 viên mỗi 8 giờ hoặc mỗi 12 giờ.
Trẻ em dưới 12 tuổi
Chế phẩm dạng viên 1000 mg không phù hợp với đối tượng này, nên dùng thuốc bột uống.
Bệnh nhân suy thận
Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ hoặc giảm liều theo hệ số thanh thải creatinine (tính theo hàm lượng amoxicilin).
-
10mL/phút < Clcr < 30mL/phút: 500 mg mỗi 12 giờ.
-
Clcr < 10mL/phút: 500 mg mỗi 24 giờ.
-
Bệnh nhân thẩm phân máu: 500 mg mỗi 24 giờ và thêm một liều bổ sung sau khi thẩm phân.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều
Hiện nay, chưa có báo cáo về các trường hợp dùng quá liều amoxicilin - sulbactam.
Cách xử trí
Trong trường hợp dùng quá liều, ngừng dùng thuốc ngay và sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ.
Có thể gây nôn, rửa dạ dày nếu mới quá liều, trừ khi chống chỉ định.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Sumakin 1000 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị,...
-
Da và mô dưới da: Phát ban da.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Da và mô dưới da: Nổi mề đay và ngứa.
Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000
-
Phản ứng dị ứng: Nổi mày đay, phù Quincke, dát sần, rối loạn hô hấp và hiếm hơn có thể gặp sốc phản vệ.
-
Tiết niệu: Viêm thận kẽ.
-
Huyết học: Thiếu máu; rối loạn tiểu cầu, bạch cầu; tăng bạch cầu ưa eosin; giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt.
-
Gan: Rối loạn chức năng gan.
-
Nhiễm nấm, nhiễm khuẩn: Nhiễm nấm Candida ở miệng hoặc ở vị trí khác như là biểu hiện của việc biến đổi cân bằng vi khuẩn.
-
Thần kinh: Tăng hoạt động, lo âu, mất ngủ, thay đổi hành vi.
-
Tiêu hóa: Viêm ruột giả mạc.
-
Quá mẫn: Hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng và hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Mekophar