Bột pha uống Sumakin 500/125 Mekophar điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan (12 gói)
| Mô tả |
Sumakin của Công ty Cổ phần Hóa-Dược phẩm Mekophar có tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Mekophar |
| Số đăng ký | VD-23194-15 |
| Dạng bào chế | Bột pha hỗn dịch uống |
| Quy cách | Hộp 12 Gói |
| Thành phần | Amoxicillin, Sulbactam |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Bột pha uống Sumakin 500/125
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Amoxicillin | 500mg |
| Sulbactam | 125mg |
Công dụng của Bột pha uống Sumakin 500/125
Chỉ định
Thuốc Sumakin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Sumakin được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn như sau:
-
Nhiễm khuẩn vùng miệng và đường hô hấp: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm Amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phổi, viêm phế quản... (đặc biệt trong những trường hợp nặng hay tái phát).
-
Nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa.
-
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Đặc biệt trong các trường hợp viêm bàng quang tái phát hoặc có biến chứng.
-
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm mạch bạch huyết, viêm mô tế bào, các vết thương hở hoặc áp xe chân răng và miệng do tụ cầu vàng.
Dược lực học
Sumakin là thuốc có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin, sự phối hợp amoxicillin với sulbactam giúp cho amoxicillin không bị beta-lactamase phá hủy. Cơ chế tác dụng của amoxicillin ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của thành tế bào vi khuẩn, dẫn đến tiêu diệt vi khuẩn.
Amoxicillin cũng như các aminopenicillin khác, có hoạt tính in vitro chống đa số cầu khuẩn ưa khí gram dương và gram âm (trừ các chủng tạo penicillinase), một số trực khuẩn ưa khí và kỵ khí gram dương và một số xoắn khuẩn. Thuốc cũng có hoạt tính in vitro chống một vài trực khuẩn ưa khí và kỵ khí gram âm, thuốc có tác dụng chống Mycoplasma, Rickettsia, nấm và virus.
Vi khuẩn nhạy cảm ưa khí Gram dương:
S. aureus, S. epidermidis (không tạo penicilinase), Streptococci nhóm A, B, C và G; Streptococcus pneumoniae, Viridans Streptococci và một vài chủng Enterococci, Corynebacterium diptheriae, Listeria monocytogenes, Bacillus anthracis, Erysipelothrix rhusiopathiae, một vài chủng Nocardia (mặc dù đa số đã kháng).
Vi khuẩn ưa khí Gram âm:
Neisseria meningitides và N. gonorrhoeae (không tạo penicilinase), Haemophilus influenzae và một vài chủng H. parainfluenzae và H. ducreyi, một số chủng Enterobacteriaceae, Proteus mirabilis, Salmonella và Shigella, P. vulgaris, Enterobacter aerogenes, Citrobacter freundii, Vibrio cholerae, Helicobacter pylori, Bordetella pertussis, Actinobaciluss, Pasteurella multocida, Gardnerella vaginalis (tên trước đây Haemophilus vaginalis), Moraxella catarrhalis (tên trước đây Branhamella catarrhalis) không tạo beta-lactamase.
Vi khuẩn kỵ khí:
Actinomyces, Arachnia, Bifidobacterium, Clostridium tetani, C. perfringens, Eubacterium, Lactobacillus, Peptococcus, Peptostreptococus và Propionibacterium, Fusobacterium.
Xoắn khuẩn:
Treponema pallidum, Borelia burgdoferi gây bệnh.
Vi khuẩn ưa khí Gram dương:
Enterococcusfaecium.
Vi khuẩn kháng thuốc:
Vi khuẩn ưa khí Gram dương:
Tụ cầu (Staphylococcus aureus).
Vi khuẩn ưa khí Gram âm:
Acinetobacter alcaligenes, Moraxella catarhhalis tạo ra beta-lactamase. Legionella, Morganella morganii, Proteus rettgeri, Proteus valgaris, Providencia, Pseudomonas, Seratia, Yersinia enterocolitica.
Vi khuẩn kỵ khí:
Bacteroides fragilis.
Vi khuẩn khác:
Mycobacterium, Mycoplasma, Rickettsia.
Sulbactam là một chất ức chế cạnh tranh không thuận nghịch với betalactamase. Sự phối hợp này có tính hiệp lực làm tăng tác dụng và mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicillin với các chủng vi khuẩn sinh betalactamase.
Dược động học
Amoxicillin
Hấp thu:
Lượng amoxicillin được hấp thu khi uống là xấp xỉ 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đạt được vào khoảng 1-2 giờ sau khi uống, thời gian bán hủy trung bình trong huyết thanh xấp xỉ 1 giờ tùy từng cá thể ở những người có chức năng thận bình thường.
Phân bố:
Amoxicillin được phân bố hầu hết các mô trong cơ thể và các dịch sinh học, nồng độ thuốc điều trị đạt được ở dịch tiết phế quản, dịch mũi xoang và màng ối, nước bọt, thể dịch, dịch não tủy, dịch xuất tiết ở các màng và tai giữa. Khoảng 20% lượng thuốc được gắn kết với protein của huyết tương.
Thải trừ:
Thuốc được bài tiết chủ yếu ở nước tiểu đưới dạng hoạt động (70 - 80%) và vào trong dịch mật (5 - 10%). Amoxicillin qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết vào trong sữa mẹ.
Sulbactam:
Khi dùng Sulbactam ngoài đường tiêu hóa cho thấy sinh khả dụng của thuốc gần như 100%, tuy nhiên nếu dùng theo đường uống sự hấp thu của đường tiêu hóa là không hoàn toàn. Để cải thiện khả năng hấp thu, một vài tiền chất đã được tổng hợp, trong số đó sulbactam pivoxyl có khả năng hấp thu tốt nhất.
Dược động học của sulbactam tương tự với amoxicillin và khi chúng dùng đồng thời người ta xác định rằng không có tương tác về động lực giữa các thuốc.
Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của sulbactam cũng đạt được cùng thời điểm như amoxicillin và những giá trị nồng độ đỉnh cũng phụ thuộc vào liều dùng. Tỷ lệ gắn kết với protein trong huyết tương xấp xỉ 40%. Nó cũng chủ yếu được bài tiết vào trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi (75-85%).
Thời gian bán hủy của thuốc trong huyết thanh xấp xỉ 1 giờ, đối với những bệnh nhân suy thận nặng, bài xuất của thuốc sẽ chậm xuống.
Thuốc cũng qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.
Cách dùng Bột pha uống Sumakin 500/125
Cách dùng
Pha với nước uống.
Liều dùng
Liều thông thường người lớn và trẻ em > 12 tuổi:
Uống 1 đến 2 gói/ lần, 2 -3 lần/ ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi:
Uống 75 mg đến 100mg Amoxicillin/ kg thể trọng, chia 2-3 lần/ ngày.
Bệnh nhân suy thận:
Phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:
-
10 < Clcr < 30 ml/phút: 500mg mỗi 12 giờ.
-
Clcr < 10 ml/phút: 500mg mỗi 24 giờ.
-
Bệnh nhân thẩm phân máu: 500mg mỗi 24 giờ và thêm một liều bổ sung sau khi thẩm phân.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Hiện nay chưa có báo cáo về các trường hợp dùng quá liều amoxicillin - sulbactam. Trường hợp dùng quá liều, ngừng dùng thuốc ngay và sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể rửa dạ dày nếu mới quá liều, trừ khi chống chỉ định. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Chưa ghi nhận.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Sumakin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị.
Hiếm gặp
-
Phản ứng dị ứng: Nổi mày đay, phù quincke, rối loạn hô hấp và hiếm hơn có thể gặp sốc phản vệ.
-
Thận: Viêm thận kẽ.
-
Phản ứng huyết học: Thiếu máu, rối loạn tiểu cầu, bạch cầu.
-
Gan: Rối loạn chức năng gan.
-
Nhiễm nấm candida ở miệng hoặc ở vị trí khác như là biểu hiện của việc biến đổi cân bằng vi khuẩn.
-
Hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng và hoại tử thượng bì nhiễm độc.
-
Tăng hoạt động, lo âu, mất ngủ, thay đổi hành vi.
-
Có một số trường hợp viêm ruột giả mạc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tháng tuổi
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Mekophar