Thuốc Sumamigren 50 PolPharma điều trị đau nửa đầu (1 vỉ x 2 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc Sumamigren 50 PolPharma điều trị đau nửa đầu (1 vỉ x 2 viên)
Mô tả

Sumamigren 50 của công ty Pharmaceutical Works Polpharma S.A. sản xuất. Thuốc có thành phần chính chứa sumatriptan succinate. Đây là thuốc dùng để trị đau nửa đầu.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ba Lan Polpharma
Số đăng ký 590110035723
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 2 Viên
Thành phần Sumatriptan
Nhà sản xuất Ba Lan
Nước sản xuất Ba Lan
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Sumamigren 50

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sumatriptan 50mg

Công dụng của Thuốc Sumamigren 50

Chỉ định

Thuốc Sumamigren 50 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các cơn đau nửa đầu cấp tính, kèm hoặc không kèm theo các triệu chứng báo trước. Đau nửa đầu gây nên các cơn đau đầu, đôi khi kèm theo tình trạng ốm hoặc các triệu chứng khác như một số bệnh nhân trở nên nhạy cảm với ánh sáng hoặc tiếng ồn. Sumamigren chỉ nên được dùng khi được bác sỹ chẩn đoán mắc bệnh đau nửa đầu. Không dùng Sumamigren khi bị đau đầu thông thường.

Dược lực học

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Cách dùng Thuốc Sumamigren 50

Cách dùng

Dùng đường uống. Uống cả viên với một cốc nước.

Liều dùng

Luôn dùng thuốc chính xác theo chỉ dẫn của bác sỹ. Nên kiểm tra lại với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không chắc chắn.

Người lớn

Có thể sử dụng liều đơn 50 và 100mg để điều trị đau nửa đầu cấp tính ở người lớn.

Uống một viên liều 50mg ngay khi khởi phát cơn đau nửa đầu. Trong một số trường hợp cần thiết có thể dùng liều 100mg (theo chỉ dẫn của bác sỹ) đáp ứng lâm sàng có thể xuất hiện sau 30 phút.

Nếu các triệu chứng xuất hiện trở lại sau những đáp ứng ban đầu, có thể dùng liều tiếp theo với khoảng cách tối thiểu giữa 2 liều là 2 giờ. 

Không dùng liều thứ hai nếu thuốc không có hiệu quả sau liều đầu tiên. Không dùng quá 300mg trong 24 giờ. 

Không dùng Sumamigren để phòng bệnh. 

Chú ý: Nếu Sumamigren không có hiệu quả sau liều đầu tiên vẫn có thể dùng tiếp những thuốc giảm đau khác như aspirin hoặc các NSAID khác (ví dụ ibuprofen).

Bệnh nhân có các vấn đề về gan

Sumatriptan nên được sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân có vấn đề về gan. Một liều tối đa tới 50mg có thể được xem xét. Không dùng cho bệnh nhân có vấn đề về gan nặng. 

Trẻ em < 18 tuổi

Không khuyến cáo dùng Sumamigren. 

Người già (> 65 tuổi)

Không khuyến cáo dùng Sumamigren. 

Lưu ý: liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Sumamigren 50, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường thấy (1/100)

  • Đau và tức ở ngực, đau họng, gáy và hàm dưới (nếu đau nhiều và không thuyên giảm cần liên hệ ngay bác sỹ). 

  • Chóng mặt, khó chịu, mệt, buồn ngủ, cảm giác kiến bò, cảm giác nóng hoặc lạnh, quá mẫn với ánh sáng và tiếng động. Khó thở, hồi hộp ở tim, mệt xỉu, huyết áp tăng hoặc giảm, tiêu chảy, rối loạn ở dạ dày, đau cơ, mồ hôi nhiều, phản ứng quá mẫn. 

  • Viêm xoang, ù tai, rối loạn thính giác, viêm hô hấp trên, tai ngoài. 

Không thường thấy (1/100 - 1/1000)

  • Có các triệu chứng như nặng đầu, thổn thức, táo bón, có cơ, trầm cảm, khó tập trung chăm chú, rối loạn khứu giác hoặc giấc ngủ, hưng cảm, rung run, dễ khóc, mẩn, ngửa, sốt, hen. 

Hiếm khi (1/1000)

  • Thiếu máu tim thoáng qua, đau thắt ngực, rối loạn thị giác, đau mi mắt, táo bón, xuất huyết đường tiêu hóa, phân khô, rối loạn trí nhớ, hung hăng, histeri, chán ăn hoặc cảm giác đói, hắt hơi, ho, khô da, viêm da tăng tiết bã nhờn, phù nề, tăng kích thước các hạch bạch cầu. 

Rất hiếm khi

  • Sốc hoặc phản ứng phản vệ, đôi khi nghiêm trọng (đặc biệt đối với bệnh nhân có tiền sử dị ứng). 

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Thiếu máu cục bộ, Suy gan, Liệt nửa người, Cao huyết áp, Cơn đau thắt ngực

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.