Thuốc Sumiko 20mg Medochemie điều trị bệnh trầm cảm (5 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Sumiko của Medochemie ltd-central factory, thành phần chính paroxetin, thuốc được sử dụng để điều trị trong các trường hợp như bệnh trầm cảm nặng, các dạng rối loạn lo âu như bệnh lo âu xã hội (còn gọi là chứng ám ảnh xã hội) hay các rối loạn lo âu phổ biến, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn hoảng loạn có kèm hoặc không kèm ám ảnh sợ khoảng trống, rối loạn căng thẳng sau chấn thương. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Medochemie |
| Số đăng ký | 529110077623 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Paroxetine |
| Nhà sản xuất | Síp |
| Nước sản xuất | Síp |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Sumiko 20mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Paroxetine | 20mg |
Công dụng của Thuốc Sumiko 20mg
Chỉ định
Thuốc Sumiko được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Bệnh trầm cảm nặng.
- Các dạng rối loạn lo âu như bệnh lo âu xã hội (còn gọi là chứng ám ảnh xã hội) hay các rối loạn lo âu phổ biến.
- Rối loạn ám ảnh cưỡng chế.
- Rối loạn hoảng loạn có kèm hoặc không kèm ám ảnh sợ khoảng trống.
- Rối loạn căng thẳng sau chấn thương.
Dược lực học
Paroxetin là thuốc ức chế thu hồi 5 - hydroxytryptamin mạnh, có chọn lọc và tác dụng chống trầm cảm của thuốc được cho là có liên quan với tác dụng ức chế đặc hiệu 5 - HT ở các tế bào não.
Cấu trúc hóa học của paroxetin không liên quan đến cấu trúc của các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng, 4 vòng và hầu hết các thuốc chống trầm cảm hiện có khác.
Dược động học
Hấp thu
Paroxetin được dung nạp tốt sau khi dùng đường uống và chịu sự chuyển hóa lần đầu qua gan. Do chuyển hóa qua gan lần đầu, nồng độ paroxetin hiện diện trong hệ thống tuần hoàn chung thấp hơn nồng độ thuốc được hấp thu qua đường uống. Nồng độ ổn định đạt được từ 7 - 14 ngày sau khi khởi đầu điều trị và dược động học không thay đổi trong suốt thời gian điều trị.
Phân bố
Paroxetin được phân bố rộng khắp các mô và các chỉ số dược động học cho thấy lượng paroxetin phân bố trong huyết tương chỉ chiếm 1% tổng lượng paroxetin trong cơ thể.
Paroxetin gắn kết khoảng 95% với protein huyết tương ở các nồng độ điều trị. Không thấy có sự tương quan giữa nồng độ huyết tương của paroxetin và tác dụng lâm sàng.
Thuốc phân bố vào sữa người mẹ và bào thai của động vật thử nghiệm với lượng nhỏ.
Chuyển hóa
Các chất chuyển hóa chính của paroxetin có tính phân cực, là sản phẩm liên hợp của sự oxy hóa và methyl hóa và được loại bỏ dễ dàng. Do đó, chúng hầu như không góp phần vào tác dụng trị liệu của paroxetin.
Sự chuyển hóa không làm giảm tác động chọn lọc của paroxetin trên sự thu hồi 5 - HT.
Thải trừ
Sự bài tiết qua nước tiểu của paroxetin dạng không đổi thường thấp hơn 2% liều, còn của các chất chuyển hóa là khoảng 64% liều. Khoảng 36% liều được bài tiết trong phân trong đó paroxetin dạng không đổi thấp hơn 1% liều. Vì vậy paroxetin bị thải trừ hầu như hoàn toàn bởi sự chuyển hóa.
Sự bài tiết các chất chuyển hóa trải qua 2 pha, đầu tiên là kết quả của sự chuyển hóa qua gan lần đầu và được kiểm soát tiếp theo bởi sự thải trừ paroxetin ra khỏi cơ thể.
Thời gian bán thải rất khác nhau nhưng nhìn chung khoảng 1 ngày.
Các đối tượng đặc biệt
Người già và bệnh nhân suy gan - thận: Nồng độ paroxetin huyết tương tăng ở người già và người suy thận nặng hoặc suy gan.
Cách dùng Thuốc Sumiko 20mg
Cách dùng
Chỉ dùng đường uống. Viên thuốc nên được uống nguyên viên với một lượng nước vừa đủ, không nhai. Nên dùng paroxetin một lần mỗi ngày vào buổi sáng kèm với thức ăn.
Liều dùng
Khuyến cáo chung đợt điều trị phải đủ dài để đảm bảo không còn triệu chứng bệnh, thường là vài tháng đối với chứng trầm cảm và có thể là lâu hơn đối với trường hợp rối loạn ám ảnh cưỡng chế và rối loạn hoảng loạn.
Trầm cảm:
Liều khuyến cáo 20 mg mỗi ngày, liều có thể được tăng dần mỗi 10 mg đến 50 mg mỗi ngày tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.
Bệnh lo âu xã hội/chứng ám ảnh xã hội và các rối loạn lo âu phổ biến:
Liều khuyến cáo 20 mg mỗi ngày. Nếu sau vài tuần dùng liều khuyến cáo mà không đáp ứng với thuốc, có thể tăng dần mỗi 10 mg đến tối đa 50 mg/ngày. Dùng lâu dài nên được đánh giá một cách đều đặn.
Rối loạn ám ảnh cưỡng chế:
Liều khuyến cáo 40 mg mỗi ngày, nên khởi đầu ở mức liều 20 mg và có thể tăng dần mỗi 10 mg cho đến liều khuyến cáo. Một số bệnh nhân đạt được lợi ích điều trị ở mức liều tối đa 60 mg/ngày.
Rối loạn hoảng loạn:
Liều khuyến cáo 40 mg mỗi ngày, nên khởi đầu ở mức liều 10 mg và có thể tăng dần mỗi 10 mg cho đến liều khuyến cáo tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Một số bệnh nhân đạt được lợi ích điều trị ở mức liều tối đa 60 mg/ngày. Ghi nhận chung cho thấy có khả năng các triệu chứng hoảng loạn trở nên xấu hơn trong giai đoạn đầu điều trị, vì vậy khuyến cáo dùng liều khởi đầu thấp.
Rối loạn căng thẳng sau chấn thương:
Liều khởi đầu khuyến cáo 20 mg/ngày và thường cho đáp ứng tốt ở hầu hết bệnh nhân. Nếu đáp ứng không đủ ở liều này, một số bệnh nhân có thể đạt được lợi ích điều trị sau khi tăng dần liều mỗi 10 mg tùy theo đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa hàng ngày 50 mg. Điều trị lâu dài nên được đánh giá một cách đều đặn.
Suy gan hoặc thận:
Nồng độ paroxetin trong huyết tương tăng lên ở các bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) hoặc suy gan nặng. Những bệnh nhân này nên dùng liều thấp hơn khoảng liều khuyến cáo thông thường cho người lớn.
Người già:
Nồng độ paroxetin trong huyết tương tăng lên ở người lớn tuổi. Liều nên được bắt đầu ở mức 20 mg/ngày và tăng dần mỗi 10 mg đến liều tối đa 40 mg/ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
Trẻ em:
Không khuyến cáo sử dụng paroxetin cho trẻ do độ an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc ở trẻ em chưa được xác định,
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Ngoài các phản ứng đã nêu ở mục tác dụng không mong muốn của thuốc, các triệu chứng quá liều còn bao gồm nôn, sốt và co thắt cơ trơn. Thông thường bệnh nhân hồi phục không có di chứng nào nghiêm trọng ngay cả khi dùng liều 2000 mg. Các trường hợp hôn mê hay thay đổi điện tâm đồ đôi khi được báo cáo và rất hiếm kèm theo hậu quả gây chết người, nhưng thường chỉ gặp khi dùng chung paroxetin với các thuốc tác động đến tâm thần khác có hoặc không uống rượu kèm theo.
Xử trí
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Việc điều trị chỉ nên áp dụng các biện pháp thông thường dùng trong xử trí quá liều do bất kỳ thuốc chống trầm cảm nào. Nếu thích hợp nên làm rỗng dạ dày hoặc bằng cách gây nôn, rửa dạ dày hoặc cả hai. Sau khi làm rỗng dạ dày, cho uống 20 - 30 g than hoạt mỗi 4 - 6 giờ trong suốt 24 giờ đầu sau dùng thuốc quá liều. Bệnh nhân cần được chăm sóc hỗ trợ kèm theo kiểm tra thường xuyên các dấu hiệu sống và theo dõi chặt chẽ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên dùng một liều, nên uống ngay khi bạn nhớ ra trừ khi gần đến thời gian dùng liều kế tiếp. Không dùng gấp đôi liều ở lần kế tiếp để bù cho liều đã quên.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Sumiko, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất thường gặp, ADR > 1/10
Tiêu hóa: Buồn nôn.
Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng nồng độ cholesterol, giảm thèm ăn.
Tâm thần: Ngủ gà, mất ngủ, kích động.
Thần kinh: Chóng mặt, run, nhức đầu.
Mắt: Rối loạn thị giác.
Hô hấp: Ngáp phản xạ.
Tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, khô miệng.
Da: Chảy mồ hôi.
Vú và hệ sinh sản: Rối loạn sinh dục.
Toàn thân: Suy nhược, tăng cân.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Máu và hệ bạch huyết: Chảy máu bất thường, chủ yếu ở da và niêm mạc.
Tâm thần: Lú lẫn, ảo giác.
Thần kinh: Rối loạn ngoại tháp.
Mắt: Giãn đồng tử.
Tim: Nhịp nhanh xoang.
Mạch máu: Tăng hoặc hạ huyết áp tạm thời, hạ huyết áp tư thế.
Da: Nổi mẩn da, ngứa.
Tiết niệu: Giữ nước tiểu, tiểu không tự chủ.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm natri huyết, được báo cáo chủ yếu ở bệnh nhân lớn tuổi và đôi khi do hội chứng tiết ADH không thích hợp (SIADH).
Tâm thần: Phản ứng kích thích quá mức, lo âu, mất nhăn cách, cơn hoảng loạn, chứng ngồi nằm không yên.
Thần kinh: Co giật.
Tim: Nhịp tim chậm.
Gan - mật: Tăng men gan.
Da: Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
Vú và hệ sinh sản: Tăng prolactin máu/ tăng tiết sữa.
Cơ - xương: Đau khớp, đau cơ.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng (kể cả mày đay và phù mạch).
Hệ nội tiết: Hội chứng tiết ADH không thích hợp (SIADH).
Thần kinh: Hội chứng serotonin (các triệu chứng có thể gồm kích động, lú lẫn, toát mồ hôi, ảo giác, tăng phản xạ, co thắt cơ, nhịp tim nhanh, run).
Mắt: Glôcôm cấp.
Tiêu hóa: Xuất huyết dạ dày - ruột.
Gan - mật: Các biến cố về gan (như viêm gan, đôi khi kèm theo vàng da và/hoặc suy gan).
Vú và hệ sinh sản: Cương dương vật.
Toàn thân: Phù ngoại biên.
Chưa xác định tần suất
Tâm thần: Ý nghĩ và hành vi tự tử.
Tai: Ù tai.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngưng sử dụng và báo ngay với bác sĩ nếu các phản ứng phụ trở nên trầm trọng hơn hoặc có bất kỳ phản ứng nào khác xảy ra ngoài các tác dụng đã kể trên.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Medochemie