Thuốc Suntab Tablet DongKoo điều trị triệu chứng viêm xương khớp (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Suntab Tablet DongKoo điều trị triệu chứng viêm xương khớp (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Suntab Tablet do Công ty Dongkoo Pharm Co., Ltd - Hàn Quốc sản xuất. Thuốc có chứa thành phần namebutone 500mg.

Suntab Tablet dùng để điều trị các triệu chứng cấp và mãn tính của viêm xương khớp mãn tính và viêm khớp dạng thấp (viêm, sưng, cứng và đau khớp).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hàn Quốc Dongkoo
Số đăng ký VN-10271-10
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Nabumetone
Nhà sản xuất Hàn Quốc
Nước sản xuất Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Suntab Tablet

Thông tin thành phần Hàm lượng
Nabumetone 500mg

Công dụng của Thuốc Suntab Tablet

Chỉ định

Thuốc Suntab Tablet được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các triệu chứng cấp và mãn tính của viêm xương khớp mãn tính và viêm khớp dạng thấp (viêm, sưng, cứng và đau khớp).

Dược lực học

Nabumetone thuộc nhóm kháng viêm không steroide có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Thuốc có khả năng ức chế sinh tổng họp prostaglandin, là chất trung gian gây viêm.

Nabumetone là tiền chất, sau khi được chuyển hóa sinh học qua gan sẽ tạo ra 6 - methoxy - 2 naphthylacetic acid (6MNA) là thành phần có hoạt tính với khả năng ức chế sự tổng hợp prostaglandin.

Dược động học

Sau khi uống, khoảng 80% liều nabumetone đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu. Nabumetone không tìm thấy trong huyết tương, sau khi được hấp thu, nabumetone được biến đổi sinh học nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính chính, 6-methoxy-2-naphthylacetic acid (6MNA). Sau khi uống liều 1000mg thì khoảng 35% được chuyển hóa thành 6MNA và 50% được chuyển hóa thành các chất chưa xác định và chúng được đào thải qua nước tiếu.

6MNA gắn kết với protein huyết tương khoảng 99%.

Sử dụng chung với thức ăn sẽ làm tăng tỉ lệ hấp thu và sự xuất hiện của 6MNA trong huyết tương nhưng không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa nabumetone thành 6MNA. Nồng độ đỉnh của 6MNA trong huyết tương tăng khoảng 1/3.

Sử dụng chung với các kháng acid có chứa nhôm không làm ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của 6MNA.

6MNA được chuyển hóa qua gan tạo thành các chất chuyển hóa không hoạt tính và được đào thải dưới 2 dạng tự do và dạng kết hợp. Khoảng 75% liều đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu sau 48 giờ. Sau khi uống liều 1000 - 2000mg, độ thanh thải ở huyết tương trung bình là 20 - 30ml/phút và thời gian bán thải khoảng 24 giờ.

Cách dùng Thuốc Suntab Tablet

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Liều khởi đầu thường dùng là 2 viên (1g), uống mỗi ngày một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ. Một số bệnh nhân có thể cần phải dùng liều lên đến 1.5 hoặc 2g/ngày mới có thể làm giảm được các triệu chứng. Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân.

Người lớn tuổi

Cũng như những thuốc khác, nồng độ Nabumetone thường cao hơn trong máu người lớn tuổi. Liều khuyến nghị mỗi ngày không quá 1g, trong phần lớn trường hợp, liều 1 viên (500mg/ngày) đã cho thấy có đáp ứng tốt ở những đối tượng này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng khi quá liều cấp tính các NSAIDs

Thờ ơ, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra, tăng huyết áp, suy thận cấp tính, trầm cảm và hôn mê có thể xảy ra.

Xử trí

Bệnh nhân cần được chăm sóc, điều trị triệu chứng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể gây nôn hoặc cho uống than hoạt tính (60 - 100gam ở người lớn, 1 - 2g/kg ở trẻ em).

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Suntab Tablet bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Hệ tiêu hóa: Đôi khi gây khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn hay ồ ạt. Hiếm khi bị thủng dạ dày, viêm trực tràng, viêm dạ dày. Thông thường những hậu quả trên càng nghiêm trọng hơn ở bệnh nhân lớn tuổi.
  • Huyết học: Thỉnh thoảng gây thiếu máu, rối loạn công thức máu (bạch cầu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Nếu dùng đồng thời với các thuốc có độc tính trên tủy xương, đặc biệt là methotrexate, sẽ là yếu tố thuận lợi cho sự suy giảm tế bào máu.
  • Da: Đôi khi gây viêm miệng, ngứa, phát ban da, mề đay, hiếm khi nhạy cảm với ánh sáng, ban đỏ đa dạng, bỏng rộp như hội chứng Stevens Johnson, nhiễm độc hoại tử biểu bì.
  • Hô hấp: Ở 1 số bệnh nhân, sau khi dùng aspirin và các thuốc kháng viêm không steroide khác kể cả thuốc này, có thể khởi phát cơn hen cấp.
  • Hệ thần kinh trung ương: Đôi khi gây nhức đầu, chóng mặt, ù tai, ngủ gật,mệt mỏi.
  • Tim mạch: Thỉnh thoảng gây phù, tăng huyết áp, phù chi dưới, nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt.
  • Gan: Làm tăng tạm thời transaminase huyết thanh hoặc billirubin. Rất hiếm khi bị viêm gan.
  • Thận: Đôi gây khi rối loạn các thông số chức năng thận (tăng creatinine huỵết thanh hay ure trong nước tiểu), hiếm khi gây suy thận.
  • Rối loạn thị lực: Đôi khi gây viêm kết mạc, rối loạn thị giác.
  • Phản ứng dị ứng: Hiếm khi gây phù niêm, phản ứng tăng nhạy cảm bao gồm phản ứng phản vệ.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch (Xem thêm phần Thận trọng khi sử dụng).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mề đay, Dị ứng thuốc, Hen phế quản

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.