Thuốc mỡ Supirocin B Ointment Glenmark điều trị các bệnh về da (5g)
| Mô tả |
Supirocin - B được sản xuất bởi Công ty Glenmark Pharmaceuticals Ltd., có hoạt chất chính là mupirocin và betamethasone dipropionate, dùng để điều trị các bệnh da đáp ứng với corticosteroid có nhiễm khuẩn thứ phát. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Glenmark |
| Số đăng ký | 890110084523 |
| Dạng bào chế | Thuốc mỡ |
| Quy cách | Tuýp x 5g |
| Thành phần | Mupirocin, Betamethasone |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc mỡ Supirocin B Ointment
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Mupirocin | 2% |
| Betamethasone | 0.05% |
Công dụng của Thuốc mỡ Supirocin B Ointment
Chỉ định
Thuốc Supirocin - B được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị các bệnh da đáp ứng với corticosteroid có nhiễm khuẩn thứ phát.
Dược lực học
Mupirocin là một thuốc kháng sinh có cơ chế tác dụng là ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn do gắn kết đặc hiệu có hồi phục với enzyme iso - leucyl transfer RNA synthetase trên vi khuẩn. Do cơ chế tác dụng đặc biệt này, mupirocin trong ống nghiệm không bị kháng chéo với các nhóm thuốc kháng khuẩn khác.
Betamethasone dipropionate có tác dụng điều trị hiệu quả các bệnh da đáp ứng với corticosteroid vì có tác dụng kháng viêm, làm co mạch và chống ngứa.
Dược động học
Chỉ có lượng nhỏ mupirocin khi dùng dạng mỡ bôi được hấp thu qua da đi vào máu, ở đó nó được chuyển hóa nhanh chóng thành acid monic và thải ra ngoài qua nước tiểu.
Betamethasone dipropionate hầu như rất ít hấp thu qua da. Tuy nhiên, việc sử dụng dài ngày với lượng lớn hoặc điều trị trên diện rộng có thể dẫn đến hấp thu toàn thân betamethasone đủ để gây hiện tượng suy chức năng vỏ thượng thận. Tác dụng này thường xảy ra với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, và khi băng kín vùng điều trị.
Cách dùng Thuốc mỡ Supirocin B Ointment
Cách dùng
Thuốc Supirocin - B được dùng bôi ngoài da.
Liều dùng
Bôi thuốc mỡ lên các vùng bị tổn thương 2 – 3 lần/ngày trong 5 – 14 ngày. Chỉ dùng cho các tổn thương có chiều dài không quá 10 cm hoặc diện tích không quá 100 cm2. Sau 3 – 5 ngày mà không thấy đáp ứng tốt thì cần phải đánh giá lại bệnh.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có trường hợp nào báo cáo về việc quá liều nào được báo cáo với mupirocin. Vì mupirocin rất ít hấp thu vào cơ thể nên hầu như không có khả năng bị quá liều mupirocin.
Hấp thu toàn thân các corticosteroid dùng tại chỗ có thể gây ức chế trục HPA (dưới đồi – tuyến yên – thượng thận), các biểu hiện của hội chứng Cushing, tăng glucose huyết và glucose niệu ở một vài bệnh nhân. Bệnh nhân bôi liều lớn thuốc cho một vùng rộng cần kiểm tra định kỳ chức năng trục HPA bởi thử cortisol tự do trong nước tiểu và kích thích ACTH.
Nếu thấy có ức chế trục HPA, cần ngừng thuốc, giảm số lần dùng hoặc thay bằng một corticosteroid yếu hơn.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Supirocin - B, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Có thể có các tác dụng bất lợi như cảm giác bỏng rát, kim châm, teo da, rạn da, khô da, các mụn kiểu trứng cá, giảm sắc tố. Betamethasone dipropionat bị hấp thu vào cơ thể có thể gây ức chế trục HPA (dưới đồi – tuyến yên – thượng thận), các biểu hiện của hội chứng Cushing, tăng glucose huyết và glucose niệu ở một vài bệnh nhân.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 8 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 18 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Glenmark