Thuốc Surotadina 10mg Adamed điều trị tăng cholesterol trong máu (14 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Surotadina 10 mg Adamed 14X7 của Công ty Pharmaceutical Works Adamed Pharma Joint Stock Company, thành phần chính rosuvastatin, là thuốc được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu và ngăn ngừa các biến cố tim mạch ở những bệnh nhân được đánh giá là có nguy cơ cao bị tai biến tim mạch đầu tiên. Viên nén bao phim hình tròn, hai mặt lồi, màu hơi vàng, một mặt có in số “10”, mặt kia in số “15”. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Adamed |
| Số đăng ký | 590110010925 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 14 Vỉ x 7 Viên |
| Thành phần | Rosuvastatin |
| Nhà sản xuất | Ba Lan |
| Nước sản xuất | Ba Lan |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Surotadina 10mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Rosuvastatin | 10mg |
Công dụng của Thuốc Surotadina 10mg
Chỉ định
Thuốc Surotadina 10 mg Adamed 14X7 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị tăng cholesterol máu
Sử dụng như một thuốc hỗ trợ chế độ ăn trong điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát (týp IIa hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (týp IIb) khi bệnh nhân không đáp ứng thỏa đáng với chế độ ăn hoặc các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác (như tập luyện, giảm cân).
Sử dụng như một thuốc hỗ trợ chế độ ăn và các biện pháp hạ lipid (như thẩm tách LDL) trong điều trị tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình khi những điều trị trên không phù hợp.
Ngăn ngừa các biến cố tim mạch
Phòng ngừa biến cố tim mạch ở những bệnh nhân được đánh giá là có nguy cơ cao bị tai biến tim mạch đầu tiên, như một thuốc hỗ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.
Dược lực học
Cơ chế tác dụng
Rosuvastatin là thuốc ức chế cạnh tranh chọn lọc HMG - CoA reductase, enzym giới hạn tốc độ chuyển hóa 3 - hydroxy - 3 - methylglutary coenzym A thành mevabonate, giai đoạn sớm của quá trình tổng hợp cholesterol.
Vị trí tác dụng chính của rosuvastatin là tại gan, cơ quan đích của việc hạ cholesterol. Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL tại gan trên bề mặt tế bào, tăng cường hấp thu và dị hóa LDL đồng thời ức chế tổng hợp VLDL tại gan, do đó làm giảm tổng số tiểu phân VLDL và LDL.
Tác dụng dược lý
Rosuvastatin làm giảm LDL - cholesterol, cholesterol toàn phần, triglycerid và làm tăng HDLcholesterol. Rosuvastatin cũng làm giảm ApoB, nonHDL - C, VLDL - C, VLDL - TG và làm tăng ApoA - I. Rosuvastatin làm giảm tỷ lệ LDL - C/HDL - C, cholesterol toàn phần/HDLC và nonHDL - C/HDL - C cũng như tỷ lệ ApoB/ApoA - I.
Hiệu quả điều trị đạt được trong vòng 1 tuần sau khi bắt đầu điều trị và 90% đáp ứng tối đa thu được trong 2 tuần. Đáp ứng tối đa thường đạt được sau 4 tuần rồi được duy trì sau đó.
Hiệu quả lâm sàng
Rosuvastatin có hiệu quả khi sử dụng cho người lớn bị tăng cholesterol máu, có hoặc không bị tăng triglycerid máu, không phụ thuộc vào chủng tộc, giới tính hay độ tuổi và cả ở những nhóm bệnh nhân đặc biệt như bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình.
Dữ liệu gộp từ các thử nghiệm lâm sàng pha III cho thấy rosuvastatin có hiệu quả khi điều trị cho phần lớn bệnh nhân tăng cholesterol huyết týp IIa và IIb (nồng độ LDL - C trung bình ban đầu khoảng 4,8 mmol/l), khoảng 80% số bệnh nhân điều trị bằng liều 10 mg rosuvastatin đạt được nồng độ LDL - C đích theo hướng dẫn của Hiệp hội Xơ vữa Châu Âu (EAS) về nồng độ LDL - C (< 3 mmol/l).
Trong một nghiên cứu dò liều ép buộc, 42 bệnh nhân tăng cholesterol có tính chất gia đình đồng hợp tử đã được đánh giá đáp ứng với rosuvastatin liều từ 20 - 40 mg. Trong toàn bộ nhóm nghiên cứu, tỷ lệ giảm LDL - C trung bình là 22%.
Trong các thử nghiệm lâm sàng trên một số lượng hạn chế bệnh nhân, rosuvastatin có tác dụng hiệp đồng trong việc hạ triglycerid khi sử dụng phối hợp với fenofibrat và làm tăng HDL -C khi phối hợp với niacin.
Rosuvastatin chưa được chứng minh có tác dụng ngăn ngừa các biến chứng liên quan của tình trạng bất thường lipid như bệnh mạch vành do các nghiên cứu về tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh khi sử dụng rosuvastatin vẫn chưa hoàn thành.
Trong một nghiên cứu lâm sàng đối chứng, mù đôi, đa trung tâm (nghiên cứu Meteor), 984 bệnh nhân tuổi từ 45 đến 70 có nguy cơ mắc bệnh mạch vành thấp (được định nghĩa là nguy cơ theo thang điểm Framingham < 10% trong 10 năm) có LDL - C trung bình là 4,0 mmol/l (154,4 mg/dL) nhưng có dấu hiệu xơ vữa cận lâm sàng (phát hiện nhờ thay đổi bề dày nội mạc động mạch cảnh) được sử dụng ngẫu nhiên 40 mg rosuvastatin ngày một lần hoặc giả dược trong 2 năm.
Rosuvastatin làm chậm rõ rệt tốc độ tiến triển bề dày nội mạc động mạch cảnh đo tại 12 vị trí khác nhau ở động mạch cảnh so với khi dùng giả dược, với tốc độ chậm hơn - 0,0145 mm/năm [khoảng tin cậy 95% là - 0,0196, - 0,0095; p<0,0001].
Mức độ thay đổi so với ban đầu là - 0,0014 mm/năm (- 0,12%/năm (không có ý nghĩa thống kê)) ở nhóm dùng rosuvastatin so với tăng + 0,0131 mm/năm (1,12%/năm (p<0,0001)) ở nhóm dùng giả dược.
Chưa chứng minh được mối liên quan trực tiếp nào giữa sự giảm bề dày nội mạc động mạch cảnh với giảm nguy cơ biến cố tim mạch. Quần thể bệnh nhân trong nghiên cứu Meteor có nguy cơ mắc bệnh mạch vành thấp và không đại diện cho quần thể đích sử dụng rosuvastatin 40 mg. Liều 40 mg chỉ được kê cho bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao.
Dược động học
Hấp thu: Nồng độ đỉnh của rosuvastatin trong huyết tương đạt được khoảng 5 giờ sau khi sử dụng. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc là gần 20%.
Phân bố: Rosuvastatin được hấp thu nhiều bởi gan, là cơ quan chính tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL - C. Thể thích phân bố của rosuvastatin là khoảng 134 L. Gần 90% lượng rosuvastatin gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
Chuyển hóa: Rosuvastatin ít bị chuyển hóa (khoảng 10%). Các nghiên cứu về chuyển hóa in vitro sử dụng tế bào gan người cho thấy rosuvastatin là một cơ chất yếu của quá trình chuyển hóa nhờ cytochrome P450. CYP2C9 là isoenzym chính tham gia chuyển hóa rosuvastatin, ngoài ra còn có 2C19, 3A4 và 2D6 nhưng ở mức độ ít hơn. Các chất chuyển hóa N -desmethyl có hoạt tính ít hơn rosuvastatin 50% trong khi đó dạng lacton được coi như không có hoạt tính lâm sàng. Rosuvastatin chiếm hơn 90% hoạt tính ức chế HGM - CoA reductase trong tuần hoàn.
Thải trừ: Khoảng 90% liều rosuvastatin được đào thải nguyên vẹn qua phân (bao gồm phần hoạt chất được và không được hấp thu), phần còn lại bài tiết qua nước tiểu. Gần 5% thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương là khoảng 19 giờ. Thời gian bán thải không kéo dài khi tăng liều. Tốc độ thanh thải trung bình trong huyết tương là khoảng 50 lít/giờ (hệ số biến thiên 21,7%). Tương tự như các thuốc ức chế HMG - CoA reductase khác, rosuvastatin được hấp thu vào gan nhờ chất vận chuyển qua màng OATP - C. Chất này đóng vai trò quan trọng trong đào thải rosuvastatin qua gan.
Tuyến tính: Tỷ lệ rosuvastatin phơi nhiễm toàn thân tăng tỷ lệ với liều dùng. Không có sự thay đổi các thông số dược động học khi dùng nhiều liều hàng ngày.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Tuổi và giới tính: Tuổi và giới tính không ảnh hưởng đến dược động học của rosuvastatin.
Chủng tộc: Các nghiên cứu dược động học cho thấy các trị số AUC và Cmax trung bình của rosuvastatin ở nhóm bệnh nhân Châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Philippin, Việt Nam và Hàn Quốc) cao hơn khoảng 2 lần so với ở người da trắng. AUC và Cmax ở bệnh nhân Ấn Độ tăng 1,3 lần so với người da trắng. Phân tích dược động học quần thể không phát hiện thấy sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng các thông số dược động học giữa nhóm người da trắng và da đen.
Bệnh nhân suy thận: Trong một nghiên cứu trên các bệnh nhân có mức độ suy thận khác nhau, từ nhẹ đến vừa, không phát hiện thấy ảnh hưởng của tình trạng suy thận đến nồng độ rosuvastatin hoặc dạng chuyển hóa N - desmethyl trong huyết tương. Những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút) có nồng độ rosuvastatin trong huyết tương tăng 3 lần và nồng độ dạng chuyển hóa N - desmethyl tăng 9 lần so với ở người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ rosuvastatin trong huyết tương ở trạng thái ổn định của bệnh nhân thẩm phân máu cao hơn khoảng 50% so với ở người tình nguyện khỏe mạnh.
Bệnh nhân suy gan: Trong một nghiên cứu trên các bệnh nhân có mức độ suy gan khác nhau, không có dấu hiệu cho thấy mức độ phơi nhiễm rosuvastatin toàn thân tăng lên ở bệnh nhân có điểm Child - Pugh là 7 hoặc thấp hơn. Tuy nhiên, 2 bệnh nhân có điểm Child - Pugh là 8 và 9 có mức độ phơi nhiễm rosuvastatin toàn thân tăng ít nhất 2 lần so với những bệnh nhân có điểm Child - Pugh thấp hơn. Chưa có kinh nghiệm lâm sàng với bệnh nhân có điểm Child - Pugh trên 9.
Cách dùng Thuốc Surotadina 10mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Có thể uống thuốc tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn.
Liều dùng
Trước khi bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin, bệnh nhân cần tuân thủ chế độ ăn giảm cholesterol chuẩn tiếp tục duy trì chế độ ăn này trong quá trình điều trị. Liều dùng cần cá thể hóa cho từng bệnh nhân tùy theo mục tiêu điều trị và đáp ứng của người bệnh theo hướng dẫn hiện nay.
Điều trị tăng cholesterol máu:
Liều đề nghị khởi đầu là 5 hoặc 10 mg, uống một lần mỗi ngày ở cả bệnh nhân chưa từng sử dụng statin và bệnh nhân chuyển từ một thuốc ức chế HMG - CoA reductase khác sang sử dụng rosuvastatin. Việc lựa chọn liều khởi đầu cần dựa vào nồng độ cholesterol của từng bệnh nhân và nguy cơ tim mạch trong tương lai cũng như khả năng xảy ra các phản ứng bất lợi (xem mục tác dụng phụ).
Nếu cần, có thể hiệu chỉnh lên mức liều tiếp theo sau 4 tuần. Do tỷ lệ phản ứng bất lợi ghi nhận được khi dùng liều 40 mg tăng lên so với khi sử dụng các mức liều thấp hơn, chỉ nên dò liều lên tới tối đa 40 mg ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ tim mạch cao (đặc biệt là bệnh nhân tăng cholesterol máu mang tính chất gia đình) không đạt được mục tiêu điều trị khi dùng liều 20 mg và ở bệnh nhân phải theo dõi thường xuyên sau đó. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu sử dụng liều 40 mg.
Khi phối hợp với các thuốc ức chế protease (atazanavir, atazanavir + ritonavir, lopinavir + ritonavir), liều dùng tối đa được khuyến cáo là 10 mg x 1 lần/ngày.
Ngăn ngừa các biến cố tim mạch: Trong một nghiên cứu về giảm nguy cơ biến cố tim mạch, liều được sử dụng là 10 mg mỗi ngày.
Sử dụng cho bệnh nhân nhi: Sử dụng cho bệnh nhân nhi chỉ nên được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa.
Trẻ em dưới 10 tuổi: Kinh nghiệm ở trẻ em dưới 10 tuổi giới hạn trong một số ít trẻ em (tuổi từ 8 đến 10) có tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình. Vì vậy, Surotadina 10 mg Adamed 14X7 không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 10 tuổi.
Sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi: Nên sử dụng liều khởi đầu 5 mg cho bệnh nhân > 70 tuổi. Không cần hiệu chỉnh liều theo tuổi ở nhóm bệnh nhân này.
Liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi bị suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi bị suy thận nhẹ đến vừa. Liều khởi đầu đề nghị cho bệnh nhân suy thận vừa (tốc độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút) là 5 mg. Chống chỉ định liều 40 mg cho bệnh nhân suy thận vừa. Chống chỉ định Surotadina 10 mg Adamed 14X7 cho bệnh nhân suy thận nặng ở tất cả các mức liều.
Liều dùng cho bệnh nhân suy gan:
Không phát hiện thấy sự gia tăng phơi nhiễm rosuvastatin toàn thân ở những bệnh nhân có điểm Child - Pugh từ 7 trở xuống. Tuy nhiên, tình trạng tăng phơi nhiễm rosuvastatin toàn thân đã được ghi nhận ở bệnh nhân có điểm Child - Pugh là 8 và 9. Ở những bệnh nhân này, cần tiến hành đánh giá chức năng thận. Chưa có kinh nghiệm điều trị cho những bệnh nhân có điểm Child - Pugh trên 9. Chống chỉ định Surotadina 10 mg Adamed 14X7 cho bệnh nhân mắc bệnh gan hoạt động.
Chủng tộc:
Hiện tượng tăng phơi nhiễm rosuvastatin toàn thân đã được ghi nhận ở nhóm bệnh nhân Châu Á. Liều khởi đầu đề nghị cho bệnh nhân Châu Á là 5 mg. Chống chỉ định liều 40 mg cho những bệnh nhân này.
Liều dùng cho bệnh nhân mang các yếu tố nguy cơ mắc bệnh cơ:
Liều khởi đầu đề nghị cho bệnh nhân mang các yếu tố nguy cơ mắc bệnh cơ là 5 mg. Chống chỉ định liều 40 mg cho một số bệnh nhân thuộc nhóm này.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có biện pháp xử trí đặc hiệu trong trường hợp quá liều. Khi xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Cần theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Thẩm phân máu thường không quá hiệu quả trong việc loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Surotadina 10 mg Adamed 14X7, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các phản ứng bất lợi ghi nhận được do sử dụng rosuvastatin thường ở mức độ nhẹ và thoáng qua. Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, dưới 4% bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin phải ngừng thuốc do phản ứng bất lợi.
Dựa trên các dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng và các kinh nghiệm hậu marketing, các phản ứng bất lợi của rosuvastatin được trình bày như dưới đây. Các phản ứng bất lợi được phân theo tần số và hệ cơ quan tác động.
Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10)
-
Nội tiết: Đái tháo đường tụy. Tần số phụ thuộc vào việc có hay không có các yếu tố nguy cơ (nồng độ glucose khi đói > 5,6 mmol/l, BMI > 30 kg/m3, triglycerid tăng, tăng huyết áp).
-
Hệ thần kinh: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.
-
Tiêu hóa: Táo bón, nôn, đau bụng.
-
Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ.
-
Toàn thân: Suy nhược.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
-
Da: Ngứa, ban đỏ.
Hiếm gặp (1/10000 < ADR <1/1000)
-
Máu: Giảm tiểu cầu.
-
Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch.
-
Tiêu hóa: Viêm tụy.
-
Gan mật: Tăng enzym gan.
-
Cơ xương và mô liên kết: Bệnh cơ (bao gồm tiêu cơ), tiêu cơ vân.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000)
-
Hệ thần kinh: Bệnh đa dây thần kinh, suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn…).
-
Gan mật: Vàng da, viêm gan.
-
Cơ xương và mô liên kết: Bệnh đau khớp.
-
Thận và tiết niệu: Hồng cầu niệu.
-
Hệ sinh dục và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú ở nam giới.
Chưa rõ tần suất
-
Tâm thần: Trầm cảm.
-
Hệ thần kinh: Rối loạn giấc ngủ bao gồm mất ngủ và ác mộng.
-
Hô hấp: Ho, khó thở.
-
Tiêu hóa: Tiêu chảy.
-
Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens - Johnson.
-
Toàn thân: Phù.
Tương tự như các thuốc ức chế IMG - CoA reductase khác, tần suất các phản ứng bất lợi có xu hướng phụ thuộc liều dùng.
Ảnh hưởng trên thận:
Protein niệu, phát hiện bằng que thử nước tiểu và ống thận nguyên vẹn đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin. Thay đổi kết quả xét nghiệm protein nước tiểu từ âm tính hoặc vết thành ++ hoặc cao hơn đã được ghi nhận ở < 1% bệnh nhân tại một số thời điểm trong quá trình điều trị bằng liều 10 hoặc 20 mg và ở khoảng 3% số bệnh nhân điều trị bằng liều 40 mg.
Protein niệu tăng nhẹ hoặc chuyển từ âm tính hoặc vết thành + đã được quan sát khi dùng liều 20 mg. Ở hầu hết trường hợp, protein niệu giảm xuống hoặc tự biến mất khi tiếp tục điều trị. Dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng và theo dõi hậu marketing cho đến nay không cho thấy mối quan hệ nhân quả giữa protein niệu với bệnh thận cấp hoặc tiến triển. Huyết niệu đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin. Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng cho thấy tần suất huyết niệu ghi nhận được là thấp.
Ảnh hưởng trên cơ xương:
Ảnh hưởng lên cơ xương như đau cơ, bệnh cơ (như viêm cơ) và hiếm khi là tiêu cơ vẫn có hoặc không kèm theo suy thận cấp đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin ở tất cả các mức liều, đặc biệt là với liều > 20 mg.
Tình trạng tăng CK phụ thuộc liều đã được ghi nhận ở bệnh nhân sử dụng rosuvastatin; phần lớn trường hợp chỉ ở mức độ nhẹ, không biểu hiện triệu chứng và thoáng qua. Nếu nồng độ CK tăng cao (> 5 x ULN), cần ngừng thuốc.
Ảnh hưởng trên gan: Tương tự như các thuốc ức chế HMG - CoA reductase khác, tình trạng tăng transaminase phụ thuộc liều đã được ghi nhận ở một số lượng nhỏ bệnh nhân sử dụng rosuvastatin; phần lớn trường hợp chỉ ở mức độ nhẹ, không biểu hiện triệu chứng và thoáng qua.
Rối loạn chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng HbA1c.
Các phản ứng bất lợi sau đây đã được báo cáo đối với một số statin:
-
Rối loạn tình dục.
-
Một số trường hợp ngoại lệ xuất hiện bệnh phổi kẽ, đặc biệt khi điều trị kéo dài.
Tình trạng tiêu cơ vân, các biến cố nặng ở thận và gan (chủ yếu là tăng transaminase gan) hay gặp hơn khi dùng liều 40 mg.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Suy gan
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Adamed