Thuốc Sutagran 50 Agimexpharm điều trị tích cực để cắt ngay cơn đau nửa đầu (2 vỉ x 6 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Thuốc Sutagran 50 Agimexpharm điều trị tích cực để cắt ngay cơn đau nửa đầu (2 vỉ x 6 viên)
Mô tả

Thuốc Sutagran 50 là sản phẩm của Agimexpharm, có thành phần chính là Sumatriptan. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tích cực để cắt ngay cơn đau nửa đầu.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký 893110145824
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 6 Viên
Thành phần Sumatriptan
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Sutagran 50

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sumatriptan 50mg

Công dụng của Thuốc Sutagran 50

Chỉ định

Thuốc Sutagran 50 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tích cực để cắt ngay cơn đau nửa đầu.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống đau nửa đầu: Thuốc chủ vận thụ thể chọn lọc 5-HT1.

Mã ATC: N02CC01.

Sumatriptan là chủ vận thụ thể 5-hydroxytriptamin (5-HT) chọn lọc. Thuốc kháng migrain (bệnh đau nửa đầu) thông qua tác dụng co mạch tại vùng động mạch cổ mà sự giãn nới những mạch này được cho là nguyên nhân của bệnh migrain.

Dược động học

Hấp thu

Sumatriptan được hấp thu nhanh chóng nhưng không hoàn toàn qua đường uống và chịu sự chuyển hóa, kết quả là sinh khả dụng tuyệt đối thấp khoảng 14%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống đạt được trong khoảng 2 giờ.

Phân phối

Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương thấp khoảng 14 - 21%.

Chuyển hóa

Sumatriptan được chuyển hóa rộng rãi ở gan chủ yếu bởi monoamin oxidase A.

Thải trừ

Thời gian bán thải của sumatriptan khoảng 2 giờ và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa của acid indole acetic bất hoạt và dạng liên kết với glucuronid. Sumatriptan và các chất chuyển hóa của nó cũng xuất hiện trong phân. Một lượng nhỏ sumatriptan được phân bố vào sữa mẹ.

Cách dùng Thuốc Sutagran 50

Cách dùng

Uống viên thuốc với 1 cốc nước.

Thuốc nên sử dụng theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Thuốc dùng càng sớm càng tốt ngay sau khi hoặc trong khi có cơn đau.

Liều dùng

Dùng liều duy nhất có thể là 25 mg, 50 mg hoặc 100 mg. Trong trường hợp cơn đau không hết thì uống tiếp một liều 1 viên nữa nhưng vẫn phải cách ít nhất 02 giờ. Liều tối đa trong ngày là 200 mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều vượt quá 400 mg đường uống không gây tác dụng phụ nào ngoài những tác dụng phụ đã được đề cập. Nếu quá liều xảy ra, phải theo dõi người bệnh ít nhất 10 giờ và điều trị triệu chứng, nếu cần. Chưa biết tác dụng của thẩm phân máu và màng bụng đối với nồng độ sumatriptan trong huyết tương.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Sutagran 50 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.

Thường gặp

  • Đau và tức ở ngực, đau họng, gáy và hàm dưới (nếu đau nhiều và không thuyên giảm cần liên hệ với bác sỹ).
  • Chóng mặt, khó chịu, mệt, buồn ngủ, cảm giác kiến bò, cảm giác nóng hoặc lạnh, quá mẫn với ánh sáng và tiếng động.
  • Khó thở, hồi hộp ở tim, mệt xỉu, huyết áp tăng hoặc giảm, ỉa chảy, rối loạn ở dạ dày, đau cơ, mồ hôi nhiều, phản ứng quá mẫn.
  • Viêm xoang, ù tai, rối loạn thính giác, viêm hô hấp trên, viêm tai ngoài.

Ít gặp

  • Có các triệu chứng như: Nặng đầu, chảy nước mũi nhiều, táo bón, co cơ, trầm cảm, khó tập trung chăm chú, rối loạn khứu giác hoặc giấc ngủ, ớn lạnh, mẩn, ngứa, sốt, hen.

Hiếm gặp

  • Thiếu máu tim thoáng qua, đau thắt ngực, rối loạn thị giác, sưng mi mắt, táo bón, xuất huyết đường tiêu hoá, phân khô, rối loạn trí nhớ, hung hăng, histeri, chán ăn hoặc cảm giác đói, hắt hơi, ho, khô da, viêm da tăng tiết bã nhờn.
  • Sốt hoặc phản ứng phản vệ, đôi khi nghiêm trọng (đặc biệt đối với bệnh nhân có tiền sử dị ứng).

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.