Thuốc mỡ Tacropic Tacrolimus 0,1% Davipharm điều trị chàm thể tạng (10g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc mỡ Tacropic Tacrolimus 0,1% Davipharm điều trị chàm thể tạng (10g)
Mô tả

Tacropic là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú, có thành phần chính là tacrolimus. Thuốc được dùng để điều trị chàm thể tạng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Davipharm
Số đăng ký 893110068500
Dạng bào chế Thuốc mỡ
Quy cách Tuýp x 10g
Thành phần Tacrolimus
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc mỡ Tacropic Tacrolimus 01%

Thông tin thành phần Hàm lượng
Tacrolimus 0.1%

Công dụng của Thuốc mỡ Tacropic Tacrolimus 01%

Chỉ định

Tacropic được chỉ định dùng cho các trường hợp:

  • Ðiều trị chàm thể tạng.
  • Thuốc mỡ tacrolimus nên dùng cho bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp với các điều trị thông thường.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng chính xác của tacrolimus ở chàm thể tạng chưa được biết. 

Tacrolimus cho thấy có ức chế calcineurin và tiếp đó là đường truyền tính trạng chính phụ thuộc calci trên việc sao chép và tổng hợp các cytokin như Interleukin (IL-2, IL-3, IL-4, IL-5 và các bào phân như GM-CSF, TNF-α và IFN-γ) mà tham gia sớm vào sự hoạt hóa tế bào T. Ý nghĩa lâm sàng của các tác động này ở chàm thể tạng chưa được biết.

Dược động học

Hấp thu

Hầu hết những bệnh nhân chàm thể tạng (người lớn hoặc trẻ em) được điều trị bằng thuốc mỡ tacrolimus đơn liều hoặc lặp lại (0,03 - 0,3%) có nồng độ trong máu < 2 ng/ml.

Cách dùng Thuốc mỡ Tacropic Tacrolimus 01%

Cách dùng

Dùng ngoài da.

Rửa sạch vùng da bị bệnh, lau khô rồi thoa một lớp mỏng thuốc lên.

Liều dùng

Người lớn

Bôi một đến hai lần mỗi ngày tại các vùng da bị tổn thương.

Trẻ em từ 2 - 15 tuổi

Chỉ dùng thuốc mỡ tacrolimus 0,03%.

Trẻ em dưới 2 tuổi

Không khuyến cáo dùng thuốc mỡ tacrolimus.

Không khuyến cáo dùng thuốc mỡ tacrolimus dài hạn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc mỡ tacrolimus quá liều.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1/100

  • Phản ứng tại chỗ: Nóng rát, ban đỏ, đau, kích ứng, dị cảm, phát ban, ngứa và viêm da tại vị trí dùng thuốc.

  • Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm virus herpes (viêm da do herpes simplex, viêm nang lông, herpes simplex [herpes môi], ban mụn nước dạng thủy dau Kaposi).

  • Da và mô dưới da: Ngứa.

  • Hệ thần kinh: Dị cảm và rối loạn cảm giác (tăng cảm giác, cảm giác rát bỏng).

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Sự không dung nạp cồn (đỏ mặt hoặc kích ứng da sau khi dùng đồ uống có cồn).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Da và mô dưới da: Trứng cá.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 8 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.