Thuốc Tadachem-20 Aurochem điều trị rối loạn cương dương (2 vỉ x 2 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Tadachem-20 Aurochem điều trị rối loạn cương dương (2 vỉ x 2 viên)
Mô tả

Tadachem 20 Aurochem quy cách đóng gói gồm hộp 2 vỉ x 2 viên nén chứa thành phần chính tadalafil 20 mg do Aurochem Pharma Pvt., Ltd, India sản xuất. Tadachem 20 được chỉ định trong các trường hợp bị rối loạn cương dương.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Aurochem pharma
Số đăng ký 890110986824
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 2 Viên
Thành phần Tadalafil
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Tadachem-20

Thông tin thành phần Hàm lượng
Tadalafil 20mg

Công dụng của Thuốc Tadachem-20

Chỉ định

Thuốc Tadachem 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị trong các trường hợp bị rối loạn cương dương ở người nam giới trưởng thành.

Dược lực học

Tadalafil là chất ức chế chọn lọc, có hồi phục guanosin monophosphat vòng (cGMP) đặc biệt là men phosphodiesterase typ 5 (PDE5). Khi kích thích tình dục dẫn đến phóng thích nitric oxyd tại chỗ, sự ức chế PDE5 của tadalafil làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang. Kết quả làm giãn cơ trơn và tăng dòng máu vào các mô dương vật, từ đó gây cương dương vật. Khi không có kích thích tình dục, tadalafil không có tác dụng.

Dược động học

Tadalafil hấp thu tốt sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 giờ, tốc độ và mức độ hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Tadalafil được phân bố rộng vào các mô và khoảng 94% gắn kết với protein huyết tương. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan qua cytochrom P450 isoenzym CYP3A4.

Chất chuyển hóa chính dạng methylcatechol glucuronid không có hoạt tính. Thời gian bán thải trung bình của tadalafil khoảng 17,5 giờ. Tadalafil được đào thải chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua phân (61% liều sử dụng) và nước tiểu (36% liều sử dụng). Độ thanh thải giảm ở người lớn tuổi và bệnh nhân suy thận.

Cách dùng Thuốc Tadachem-20

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn với một ly nước lọc.

Trường hợp dùng thuốc khi có nhu cầu, uống thuốc ít nhất 30 phút trước khi quan hệ tình dục và không liên quan tới bữa ăn.

Liều dùng

Liều dùng của tadalafil được khuyến cáo là 10 mg sử dụng trước khi sự tính sinh hoạt tình dục. Trong trường hợp liều tadalafil 10 mg không đạt hiệu quả hữu hiệu thì có thể tăng liều 20 mg. 

Bệnh nhân suy gan

Ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến vừa, liều tối đa không quá 10 mg ngày một lần. Không dùng tadalafil cho bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân suy thận mức độ vừa (độ thanh thải creatinin từ 31 - 50 ml/phút), nên khởi đầu với liều 5 mg không quá một lần/ngày, liều tối đa không quá 10 mg một lần mỗi 48 giờ. Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút) và bệnh nhân đang thẩm phân máu, liều tối đa không quá 5 mg một lần mỗi ngày.

Bệnh nhân đã ổn định với chế độ điều trị dùng thuốc chẹn thụ thể alpha, nên dùng tadalafil với liều khởi đầu 5 mg.

Bệnh nhân dùng các thuốc ức chế mạnh cytochrom P450 isoenzym CYP3A4, không nên dùng tadalafil quá 10 mg một lần mỗi 72 giờ. 

Trẻ em

Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 18 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, nên dùng các biện pháp hỗ trợ tùy theo yêu cầu. Thẩm phân máu góp phần không đáng kể vào sự đào thải tadalafil. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Tadachem 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Hệ thần kinh: Đau đầu.

  • Mạch: Chứng đỏ bừng.

  • Hô hấp: Xung huyết mũi.

  • Tiêu hóa: Khó tiêu, trào ngược dạ dày - thực quản.

  • Cơ xương, mô liên kết và xương: Đau lưng, đau cơ, đau chân tay.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  •  Hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn.

  • Hệ thần kinh: Choáng váng. 

  • Mắt: Nhìn mờ, đau mắt. 

  • Thính giác: Ù tai. 

  • Tim: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực. 

  • Mạch: Hạ huyết áp (khi đang uống thuốc chống tăng huyết áp), tăng huyết áp.

  •  Hô hấp: Khó thở, chảy máu cam.

  • Tiêu hóa: Đau bụng. 

  • Da và mô dưới da: Phát ban, tăng tiết mồ hôi. 

  • Thận và tiết niệu: Tiểu ra máu.

  • Hệ sinh sản: Xuất huyết dương vật, tinh dịch có máu. 

  • Chung: Đau ngực.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.