Thuốc Tadalafil 20mg Davipharm điều trị rối loạn cương dương và tăng huyết áp phổi (1 vỉ x 2 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 44 phút
Thuốc Tadalafil 20mg Davipharm điều trị rối loạn cương dương và tăng huyết áp phổi (1 vỉ x 2 viên)
Mô tả

Thuốc Tadalafil là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú, có thành phần chính là Tadalafil. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành, điều trị tăng huyết áp động mạch phổi ở người lớn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Davipharm
Số đăng ký 893110270524
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 2 Viên
Thành phần Tadalafil
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Tadalafil 20mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Tadalafil 20mg

Công dụng của Thuốc Tadalafil 20mg

Chỉ định

Thuốc Tadalafil được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành.

Để tadalafil có hiệu quả trong điều trị rối loạn cương dương, thì cần phải có hoạt động kích thích tình dục.

Thuốc được chỉ định ở người lớn để điều trị tăng huyết áp động mạch phổi (PAH) theo phân loại chức năng nhóm II và III của WHO, để cải thiện khả vận động.

Hiệu quả đã được thể hiện trong PAH tự phát (IPAH) và PAH liên quan đến bệnh mạch máu collagen.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc trị loạn chức năng cương dương.

Mã ATC: G04BE08.

Cơ chế tác dụng

Tadalafil là chất ức chế chọn lọc có hồi phục guanosin monophosphat vòng (cGMP), cụ thể là phosphodiesterase tuýp 5 (PDE5).

Rối loạn cương dương

Khi có kích thích tình dục làm giải phóng oxyd nitric tại chỗ, sự ức chế PDES của tadalafil sẽ làm tăng nồng độ cGMP ở thể hang dẫn đến giãn cơ trơn và tăng lượng máu vào mô dương vật, sinh ra sự cương dương. Tadalafil không có tác dụng điều trị rối loạn cương dương khi không có kích thích tình dục.

Tăng huyết áp động mạch phổi

Tăng áp động mạch phổi có liên quan đến sự suy giảm giải phóng oxyd nitric bởi nội mô mạch máu, dẫn đến làm giảm nồng độ cGMP ở cơ trơn mạch máu ở phổi. PDE5 là phosphodiesterase chiếm ưu thế trong các mạch máu ở phổi. Sự ức chế PDE5 bởi tadalafil làm tăng nồng độ cGMP dẫn đến giãn tế bào cơ trơn mạch máu phổi và gây giãn mạch máu ở phổi.

Các tác dụng dược lực học

Nghiên cứu in vitro cho thấy tadalafil là một chất ức chế chọn lọc PDE5. PDE5 là một enzym được tìm thấy ở cơ trơn thể hang, cơ trơn mạch máu và nội tạng, cơ xương, tiểu cầu, thận, phổi và tiểu não. Tác động của tadalafil lên PDE5 mạnh hơn so với các phosphodiesterase khác. Cụ thể tadalafil tác động trên PDES mạnh hơn 10.000 lần so với PDE1, PDE2, PDE3, PDE4, những enzym được tìm thấy ở tim, não, mạch máu, gan, và các cơ quan khác. Tadalafil có tác dụng đối với PDE5 gấp hơn 10.000 lần so với PDE3, một loại enzym được tìm thấy trong tim và mạch máu.

Đặc tính chọn lọc trên PDE5 so với PDE3 đặc biệt quan trọng bởi PDE3 có liên quan đến khả năng co bóp của tim. Thêm vào đó tadalafil tác động trên PDE5 mạnh hơn 700 lần so với PDE6, enzym có ở mắt và chịu trách nhiệm dẫn truyền ánh sáng. Tác động của tadalafil lên PDE5 cũng mạnh hơn 10.000 lần so với PDE7 đến PDE10.

Dược động học

Hấp thu

Tadalafil hấp thu dễ dàng sau khi uống và nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được trong khoảng 2 giờ sau khi uống.

Sinh khả dụng đường uống của tadalafil chưa được xác định.

Tốc độ và mức độ hấp thu của tadalafil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay thời điểm uống thuốc nên tadalafil có thể được uống cùng với thức ăn. Thời điểm dùng thuốc (buổi sáng so với buổi tối sau khi dùng 10 mg duy nhất) không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến tốc độ và mức độ hấp thu.

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình của tadalafil là 63 L, chứng tỏ thuốc được phân bố vào các mô. Ở nồng độ điều trị 94 % tadalafil gắn kết với protein. Sự gắn kết protein của tadalafil không bị ảnh hưởng bởi tình trạng suy giảm chức năng thận.

Có không đến 0,0005 % liều dùng xuất hiện trong tinh dịch của người khỏe mạnh.

Chuyển hóa

Tadalafil chuyển hóa chủ yếu bởi đồng phân P450 (CYP) 3A4.

Chất chuyển hóa chính trong tuần hoàn là methylcatechol glucuronid. Chất chuyển hóa này gắn kết với PDES yếu hơn 13.000 lần so với tadalafil nên không có hoạt tính. Do đó, nó không được mong đợi có hoạt tính lâm sàng ở nồng độ chất chuyển hóa quan sát được.

Thải trừ

Độ thanh thải đường uống trung bình của tadalafil là 2,5 L/giờ và thời gian bán thải trung bình là 17,5 giờ ở đối tượng khỏe mạnh.

Tadalafil được thải trừ chủ yếu dưới dạng không có hoạt tính qua phân (khoảng 61 % liều) và một phần nhỏ hơn qua nước tiểu (khoảng 36 % liều).

Sự tuyến tính/không tuyến tính

Dược động học của tadalafil ở đối tượng khỏe mạnh là tuyến tính với thời gian và liều dùng. Trong khoảng liều từ 2,5 - 20 mg AUC tăng tỉ lệ với liều sử dụng. Nồng độ trong huyết tương đạt trạng thái ổn định trong vòng 5 ngày với liều 1 lần/ngày.

Bệnh nhân suy gan

AUC của tadalafil ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (Child-Pugh A và B) tương đương với đối tượng khỏe mạnh ở liều 10 mg. Chưa có thông tin về sự an toàn khi sử dụng tadalafil cho bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C) cũng như dùng tadalafil liều cao hơn 10 mg cho bệnh nhân suy gan. Nếu phải kê tadalafil thì nên đánh giá cẩn thận hiệu quả và nguy cơ trên từng bệnh nhân.

Bệnh nhân đái tháo đường

AUC của tadalafil ở bệnh nhân đái tháo đường thấp hơn khoảng 19 % so với đối tượng khỏe mạnh nhưng không cần thiết phải hiệu chỉnh liều.

Chủng tộc

Các nghiên cứu dược động học đã bao gồm các đối tượng và bệnh nhân từ các nhóm dân tộc khác nhau, và không thấy có sự khác biệt về sự phơi nhiễm đặc trưng với tadalafil. Không cần điều chỉnh liều dùng.

Giới tính

Ở nam giới và nữ giới khỏe mạnh sau khi dùng tadalafil đơn liều và đa liều, không thấy có sự khác biệt về sự phơi nhiễm có ý nghĩa trên mặt lâm sàng. Không cần điều chỉnh liều dùng.

Cách dùng Thuốc Tadalafil 20mg

Cách dùng

Thuốc dùng bằng đường uống.

Liều dùng

Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành

Nói chung, liều khuyến cáo là 10 mg uống trước khi có hoạt động tình dục và dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn.

Những bệnh nhân dùng 10 mg tadalafil không tạo ra tác dụng đầy đủ, thì có thể dùng thử liều 20 mg. Có thể uống thuốc ít nhất 30 phút trước khi có hoạt động tình dục.

Tần suất dùng thuốc tối đa là một lần mỗi ngày.

Tadalafil được dùng trước khi hoạt động tình dục và không khuyến cáo sử dụng thuốc hàng ngày liên tục.

Điều trị tăng huyết áp động mạch phổi

Điều trị chỉ nên được bắt đầu và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị PAH.

Liều khuyến cáo là 40 mg (2 x 20 mg) uống một lần mỗi ngày có thể kèm hoặc không kèm với thức ăn.

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Suy thận

Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa. Đối với bệnh nhân suy thận nặng, 10 mg là liều tối đa được khuyến cáo để điều trị theo chỉ định. Liều dùng 1 lần/ngày của tadalafil không được khuyến cáo ở bệnh nhân bị suy thận nặng.

Tăng huyết áp động mạch phổi: Ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa, liều khởi đầu 20 mg x 1 lần/ngày được khuyến cáo. Liều có thể tăng lên 40 mg x 1 lần/ngày, dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp của từng cá nhân. Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng không nên sử dụng tadalafil.

Suy gan

Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành: Để điều trị rối loạn cương dương, liều dùng được khuyến cáo của tadalafil là 10 mg và uống trước khi có hoạt động tình dục và có thể dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn. Có dữ liệu lâm sàng hạn chế về độ an toàn của tadalafil ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C); nếu được kê đơn cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích/rủi ro trên từng cá nhân. Không có dữ liệu có sẵn về việc sử dụng tadalafil liều cao hơn 10 mg cho bệnh nhân suy gan.

Liều dùng một lần một ngày của tadalafil để điều trị rối loạn cương dương chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy gan; do đó, nếu kê đơn, bác sỹ nên cân nhắc cẩn thận những lợi ích/rủi ro trên từng cá nhân.

Tăng huyết áp động mạch phổi: Do kinh nghiệm lâm sàng hạn chế ở bệnh nhân xơ gan nhẹ đến vừa (Child-Pugh nhóm A và B), sau khi dùng liều duy nhất 10 mg, liều khởi đầu 20 mg mỗi ngày một lần có thể được xem xét. Nếu tadalafil được kê đơn, bác sỹ nên cân nhắc cẩn thận những lợi ích/rủi ro trên từng cá nhân.

Bệnh nhân bị xơ gan nặng (Child-Pugh nhóm C) chưa được nghiên cứu và do đó không nên dùng tadalafil.

Đàn ông mắc bệnh tiểu đường

Đàn ông trưởng thành bị rối loạn cương dương: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân tiểu đường.

Trẻ em

Không có việc sử dụng tadalafil để điều trị rối loạn cương dương ở trẻ em.

Độ an toàn và hiệu quả của tadalafil ở trẻ em chưa được thành lập.

Lưu ý: Nên lựa chọn dạng bào chế thích hợp khác cho các chỉ định dùng tadalafil 10 mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều duy nhất lên đến 500 mg đã được dùng cho những người khỏe mạnh và đa liều hàng ngày lên đến 100 mg đã được dùng cho bệnh nhân. Các tác dụng không mong muốn giống như các tác dụng không mong muốn xảy ra ở liều thấp hơn.

Trong trường hợp quá liều, nên sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ tiêu chuẩn, theo yêu cầu. Thẩm tách máu tác động không đáng kể để thải trừ tadalafil.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Tadalafil bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Tóm tắt đặc tính an toàn của thuốc

Các phản ứng không mong muốn thường được báo cáo nhất ở bệnh nhân dùng tadalafil để điều trị rối loạn cương dương hoặc phì đại tuyến tiền liệt lành tính là nhức đầu, khó tiêu, đau lưng và đau cơ, trong đó tỷ lệ gặp các tác dụng không mong muốn tăng lên khi tăng liều tadalafil. Các phản ứng không mong muốn được báo cáo là thoáng qua, và nhìn chung là nhẹ hoặc vừa.

Phần lớn các trường hợp đau đầu được báo cáo khi dùng tadalafil 1 lần/ngày đều xảy ra trong vòng 10 đến 30 ngày đầu tiên kể từ khi bắt đầu điều trị.

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

  • Thần kinh: Nhức đầu.
  • Mạch máu: Đỏ bừng.
  • Hô hấp: Nghẹt mũi.
  • Tiêu hóa: Khó tiêu.
  • Cơ xương khớp: Đau lưng, đau cơ, đau các chi.

Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR <1/100

  • Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
  • Thần kinh: Chóng mặt.
  • Mắt: Nhìn mờ, cảm giác đau mắt.
  • Tai: Ù tai.
  • Tim: Tim đập nhanh, đánh trống ngực.
  • Mạch máu: Tăng huyết áp3, hạ huyết áp.
  • Hô hấp: Khó thở, chảy máu cam.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, trào ngược dạ dày thực quản.
  • Da: Phát ban.
  • Thận: Tiểu tiện ra máu.
  • Bộ phận sinh dục: Kéo dài sự cương.
  • Toàn thân: Đau ngực1, phù ngoại biên, mệt mỏi.

Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR <1/1.000

  • Hệ miễn dịch: Phù mạch.
  • Thần kinh: Đột quỵ1 (kể cả các biến chứng xuất huyết), ngất, cơn thiếu máu não thoáng qua, đau nửa đầu2, co giật2, mất trí nhớ tạm thời.
  • Mắt: Thị lực giảm sút, sưng mí mắt, xung huyết kết mạc, bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ không do nguyên nhân động mạch (NAION)2, tắc mạch võng mạc2.
  • Tai: Mất thính lực đột ngột.
  • Tim: Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định2, loạn nhịp thất2.
  • Da: Mề đay, hội chứng Steven-Johnson2, viêm da tróc vảy2, tăng tiết mồ hôi (đổ mồ hôi).
  • Toàn thân: Phù mặt2, đột tử do tim1, 2.

1 Hầu hết các bệnh nhân đã có sẵn các yếu tố nguy cơ tim mạch.

2 Giám sát sau khi đưa thuốc ra thị trường đã báo cáo các phản ứng không mong muốn không thấy trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược.

3 Thường được báo cáo nhiều hơn khi dùng tadalafil cho những bệnh nhân đang dùng các thuốc hạ huyết áp.

Mô tả các phản ứng không mong muốn được chọn lọc

Một tỷ lệ gặp cao hơn một chút về các bất thường ECG, chủ yếu là nhịp xoang chậm, đã được báo cáo ở bệnh nhân được điều trị với tadalafil 1 lần/ngày so với giả dược. Hầu hết những bất thường về điện tâm đồ này không liên quan đến phản ứng không mong muốn.

Các đối tượng đặc biệt khác

Hạn chế dữ liệu về bệnh nhân trên 65 tuổi dùng tadalafil trong các thử nghiệm lâm sàng để điều trị rối loạn cương dương hoặc điều trị phì đại tuyến tiền liệt lành tính. Trong các thử nghiệm lâm sàng, tadalafil được dùng để điều trị rối loạn cương dương, tiêu chảy thường được báo cáo hơn ở những bệnh nhân trên 65 tuổi. Trong các thử nghiệm lâm sàng với tadalafil 5 mg uống 1 lần/ngày để điều trị phì đại tiền liệt tuyến lành tính, chóng mặt và tiêu chảy được báo cáo thường xuyên hơn ở bệnh nhân trên 75 tuổi.

Tóm tắt đặc tính an toàn của tadalafil trong điều trị tăng huyết áp động mạch phổi

Các phản ứng không mong muốn thường được báo cáo nhất, xảy ra ở 10 % bệnh nhân trong nhóm điều trị với tadalafil 40 mg là nhức đầu, buồn nôn, đau lưng, khó tiêu, đỏ bừng, đau cơ, viêm mũi họng và đau các chi. Các phản ứng không mong muốn được báo cáo là thoáng qua, và nhìn chung là nhẹ hoặc vừa. Dữ liệu về phản ứng không mong muốn còn hạn chế ở bệnh nhân trên 75 tuổi.

Trong nghiên cứu quan trọng có đối chứng với giả dược khi sử dụng tadalafil để điều trị PAH, có tổng cộng 323 bệnh nhân được điều trị với tadalafil với liều từ 2,5 mg đến 40 mg x 1 lần/ngày và 82 bệnh nhân được dùng giả dược. Thời gian điều trị là 16 tuần. Tần suất ngừng thuốc do gặp các tác dụng không mong muốn là thấp (tadalafil 11 %, giả dược 16 %). 357 bệnh nhân đã hoàn thành nghiên cứu quan trọng đã tham gia một nghiên cứu mở rộng dài hạn. Liều dùng được nghiên cứu là 20 mg và 40 mg x 1 lần/ngày.

Rất thường gặp, 1/10 ≤ ADR

  • Mạch máu: Đỏ bừng.
  • Hô hấp: Viêm mũi họng (bao gồm nghẹt mũi, nghẹt xoang và viêm mũi)
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu (bao gồm đau/khó chịu ở bụng3).

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

  • Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn5.
  • Thần kinh: Ngất, đau nửa đầu5.
  • Mắt: Mắt mờ.
  • Tim: Đánh trống ngực2, 5.
  • Mạch máu: Hạ huyết áp.
  • Hô hấp: Chảy máu cam.
  • Tiêu hóa: Nôn, trào ngược dạ dày thực quản.
  • Da: Phát ban.
  • Bộ phận sinh dục: Tăng chảy máu tử cung4.
  • Toàn thân: Phù mặt, đau ngực2.

Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR <1/100

  • Thần kinh: Co giật5, mất trí nhớ thoáng qua5.
  • Tai: Ù tai.
  • Tim: Ngừng tim đột ngột2, 5, đánh trống ngực2, 5.
  • Mạch máu: Tăng huyết áp.
  • Da: Ngứa5, tăng tiết mồ hôi5.
  • Thận: Tiểu tiện ra máu.
  • Bộ phận sinh dục: Kéo dài sự cương5, chảy máu dương vật, tinh dịch có máu.
  • Toàn thân: Đau ngực1, phù ngoại biên, mệt mỏi.

Tỷ lệ gặp chưa rõ

  • Hệ miễn dịch: Phù mạch.
  • Thần kinh: Đột quỵ1 (kể cả các biến chứng xuất huyết).
  • Mắt: Thị trường giảm sút, bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ không do nguyên nhân động mạch (NAION), tắc mạch võng mạc.
  • Tai: Mất thính lực đột ngột.
  • Da: Hội chứng Steven-Johnson2, viêm da tróc vảy2.
  • Bộ phận sinh dục: Cương dương kéo dài.

(1) Các biến cố không được báo cáo trong các nghiên cứu đăng ký và không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn. Các phản ứng không mong muốn đã được dựa vào kết quả của dữ liệu nghiên cứu lâm sàng sau khi đưa thuốc ra thị trường hoặc nghiên cứu về việc sử dụng tadalafil trong điều trị rối loạn cương dương.

2) Hầu hết các bệnh nhân đã được báo cáo về những biến cố này đều có các yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước.

3) Các thuật ngữ chuyên môn thuộc MedDRA thực tế bao gồm khó chịu ở bụng, đau bụng, đau bụng dưới, đau bụng trên và khó chịu ở dạ dày.

(4) Thuật ngữ lâm sàng không thuộc MedDRA để bao gồm các báo cáo về tình trạng kinh nguyệt bất thường/quá nhiều như rong kinh, xuất huyết tử cung, đa kinh kéo dài, xuất huyết âm đạo.

(5) Các phản ứng không mong muốn được dựa vào kết quả của dữ liệu nghiên cứu lâm sàng sau khi đưa thuốc ra thị trường hoặc nghiên cứu lâm sàng từ việc sử dụng tadalafil trong điều trị rối loạn cương dương; và ngoài ra, việc ước tính tần suất chỉ dựa trên 1 hoặc 2 bệnh nhân gặp phải phản ứng không mong muốn trong nghiên cứu quan trọng có kiểm soát với giả dược của tadalafil.

(6) Nhức đầu là phản ứng không mong muốn thường gặp nhất. Đau đầu có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị; và giảm dần theo thời gian điều trị.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, khuyên bệnh nhân thông báo các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.