Thuốc nhỏ mắt Taflotan Santen làm giảm áp lực nội nhãn cao (2,5ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc nhỏ mắt Taflotan Santen làm giảm áp lực nội nhãn cao (2,5ml)
Mô tả

Taflotan® là dung dịch nhỏ mắt trong, không màu, vô khuẩn, chứa tafluprost 0,0015%, do công ty Santen – Nhật sản xuất, được chỉ định làm giảm áp lực nội nhãn cao ở bệnh nhân glaucoma góc mở hoặc tăng nhãn áp.

Quy cách: Hộp 1 lọ nhựa 2,5 mL.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Nhật Bản Santen
Số đăng ký VN-20088-16
Dạng bào chế Dung dịch nhỏ mắt
Quy cách Hộp x 2.5ml
Thành phần Tafluprost
Nhà sản xuất Nhật Bản
Nước sản xuất Nhật Bản
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc nhỏ mắt Taflotan

Thông tin thành phần Hàm lượng
Tafluprost 0.0015%

Công dụng của Thuốc nhỏ mắt Taflotan

Chỉ định

Thuốc Taflotan® được chỉ định dùng trong các trường hợp làm giảm áp lực nội nhãn cao ở bệnh nhân glaucoma góc mở hoặc tăng nhãn áp.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng: Acid tafluprost, một đồng vận prostaglandin là một FP chọn lọc thụ thể chủ vận prostanoid được cho là để làm giảm áp lực nội nhãn bằng các tăng dòng chảy màng bồ đào - củng mạc. Cơ chế tác dụng chính xác không được biết vào lúc này.

Dược động học

Nồng độ trong huyết tương Khi dùng dung dịch tafluprost nồng độ 0,0025% hoặc 0,005% nhỏ 1 giọt một lần/ngày trong 7 ngày vào cả hai mắt cho 7 người lớn tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ trong huyết tương của tafluorost và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là dạng acid tafluorost, ở dưới mức có thể định lượng được (tafluorost: 0,2 ng/mL, dạng acid tafluprost: 0,1 ng/mL) ở bất cứ thời điểm nào, trừ ở một người tình nguyện trong nhóm dùng nồng độ 0,0025% sau khi nhỏ mắt 15 phút vào ngày thứ nhất, với nồng độ của dạng acid talluprost là 0,144 ng/mL. (Lưu ý: Nồng độ của thuốc này là 0,0015%).

Cách dùng Thuốc nhỏ mắt Taflotan

Cách dùng

  • Không nhỏ thuốc quá một lần mỗi ngày, vì nhỏ thường xuyên hơn có thể làm giảm tác dụng hạ áp lực nội nhān (IOP). 
  • Khoảng 2 giờ đến 4 giờ sau khi nhỏ thuốc lần đầu tiên, áp lực nội nhãn bắt đầu giảm, với tác dụng tối đa đạt được sau 12 giờ. 
  • Taflotan® có thể được sử dụng cùng với các thuốc tra mắt khác để làm cho áp lực nội nhãn được hạ thấp hơn. Nếu cần sử dụng hơn một loại thuốc nhỏ mắt, mỗi loại thuốc sẽ được nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút.

Khi dùng:

(1) Cẩn thận không để đầu lọ chạm trực tiếp vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc. 

(2) Lau sạch hoặc rửa mặt ngay khi có bất kỳ dụng dịch thuốc thừa nào tràn ra vùng da quanh mắt. 

(3) Khi dùng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt, phải cách ít nhất 5 phút giữa các lần dùng các thuốc nhỏ mắt. 

(4) Phải tháo kính sát tròng ra trước khi nhỏ thuốc vì benzalkonium chloride có trong thuốc có thể làm đổi màu thấu kính. Phải chờ ít nhất 15 phút trước khi mang kính sát tròng trở lại.

Liều dùng

Nhỏ một giọt vào mắt bị bệnh, một lần mỗi ngày trong buổi tối. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có dữ liệu, Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Quá liều không xảy ra khi dùng thuốc để nhỏ mắt. Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Taflotan®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Trong nghiên cứu lâm sàng, tổng cộng có 483 bệnh nhân đã tham gia vào nghiên cứu lâm sàng được tiến hành trước khi sản phẩm được phê duyệt tại Nhật Bản. Các tác dụng không mong muốn của thuốc (bao gồm thay đổi bất thường về các trị số xét nghiệm) đã được báo cáo ở 326 trong số 483 bệnh nhân (67,5%). Chi tiết như sau:

Thường gặp, ADR >1/100

  • Rối loạn thần kinh: Nhức đầu

  • Rối loạn mắt: Xung huyết kết mạc, lông mi bất thường (tăng độ dài, độ dày và số lượng lông mi, vv...), ngứa mắt, kích ứng mắt, nhiễm sắc tố mống mắt, cảm giác có vật lạ ở mắt, nhiễm sắc tố mí mắt, rối loạn biểu mô giác mạc bao gồm viêm giác mạc, chấm nông, cảm giác bất thường ở mắt (khó chịu, cảm giác dính, cảm giác khô, v.v....), đau mắt, viêm bờ mi (mí mắt đỏ, phù, v,v...), xuất tiết mắt, sợ ánh sáng, cảm giác nặng ở mắt, chảy nước mắt, nhìn mờ, phù kết mạc.

  • Rối loạn da và mô dưới da: Tăng mọc lông ở mí mắt, ban đỏ.

  • Các xét nghiệm: Tăng nồng độ kali trong huyết thanh, nghiệm pháp Protein niệu dương tính, tăng nồng độ AST (GOT).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn mắt: Chảy máu dưới kết mạc, viêm kết mạc, viêm mống mắt, viêm kết mạc, ngứa mắt viêm bờ mi (mí mắt đỏ, phủ, vv...), viêm kết - giác mạc khô, kích ứng mắt, đau mắt, cảm giác bất thường ở mắt (khó chịu, cảm giác dính, cảm giác khô, vv...), cảm giác nặng ở mắt, cảm giác có vật lạ ở mắt, nhìn mờ, viêm da mí mắt, sợ ánh sáng, khắc sâu rãnh mí mắt trên.

  • Các xét nghiệm, nghiệm pháp: Tăng nồng độ ALT (GPT), tăng bạch cầu ưa eosin, giảm số lượng bạch cầu, tăng nồng độ gamma-GTP, đường niệu dương tính, tăng acid uric.

Sau khi thuốc được đưa ra thị trường (tại thời điểm cập nhật lần thứ 5 Báo cáo định kỳ về An Toàn thuốc). Tổng cộng có 3.260 bệnh nhân đã tham gia vào việc phân tích tạm thời sau khi thuốc được đưa ra thị trường tại Nhật Bản tại thời điểm cập nhật lần thứ 5 Báo cáo định kỳ về An Toàn thuốc. Các tác dụng không mong muốn của thuốc đã được báo cáo ở 396 trong số 3.260 bệnh nhân (12,1%). Chi tiết như sau:

Thường gặp, ADR >1/100

  • Rối loạn mắt: Nhiễm sắc tố mí mắt, xung huyết kết mạc, rối loạn biểu mô giác mạc bao gồm xói mòn giác mạc, lông mi bất thường (tăng độ dài, độ dày và số lượng lông mi, vv...), nhiễm sắc tố mống mắt. 

  • Rối loạn da và mô dưới da: Tăng mọc lông ở mí mắt.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn thần kinh: Nhức đầu

  • Rối loạn mắt: Viêm kết mạc, ngứa mắt, viêm bờ mi (mí mắt đỏ, phủ, vv...), viêm kết - giác mạc khô, kích ứng mắt, đau mắt, cảm giác bất thường ở mắt (khó chịu, cảm giác dính, cảm giác khô, vv...), cảm giác nặng ở mắt, viêm mống mắt.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Rối loạn thần kinh: Chóng mặt.

  • Rối loạn mắt: Cảm giác có vật lạ ở mắt, nhìn mờ, chảy máu dưới kết mạc, viêm da mí mắt, sợ ánh sáng, khắc sâu rãnh mí mắt trên, xuất tiết mắt, phù kết mạc, xuất tiết mắt, phù kết mạc. 

  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.