Thuốc Talroma Korea Prime Pharma giảm đau do co thắt tiêu hóa (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc Talroma Korea Prime Pharma giảm đau do co thắt tiêu hóa (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Talroma là sản phẩm của Công ty Korea Prime Pharm Co., Ltd., có thành phần chính là tiropramide HCl. Thuốc được dùng để giảm đau do co thắt trong rối loạn trương lực cơ trơn hệ tiêu hóa; giảm những cơn đau do co thắt cấp tính; giảm co thắt tử cung.

Talroma được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hàn Quốc Korea Prime Pharma
Số đăng ký VN-15945-12
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Tiropramide
Nhà sản xuất Hàn Quốc
Nước sản xuất Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Talroma

Thông tin thành phần Hàm lượng
Tiropramide 100mg

Công dụng của Thuốc Talroma

Chỉ định

Talroma được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp:

  • Đau do co thắt trong rối loạn trương lực cơ trơn hệ tiêu hóa: Co thắt dạ dày, ruột. Hội chứng ruột bị kích thích, cơn đau quặn bụng, sự kết dính sau phẫu thuật, điều trị hỗ trợ, giảm co thắt và giảm đau trong soi, sinh thiết, đặt catheter.
  • Những cơn đau do co thắt cấp tính trong các bệnh cảnh sau: Co thắt đường mật do tắc mật, sỏi mật, sỏi thận và sỏi niệu quản, bệnh viêm túi mật, hoặc sau phẫu thuật đường mật, viêm bể thận, kích thích bàng quang, giảm các triệu chứng đau, đái dắt, đái buốt trong viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt.
  • Các trường hợp co thắt tử cung: Thống kinh, đau bụng kinh, dọa sảy thai, co cứng tử cung, đau vùng khung chậu, cơn đau khi chuyển dạ.

Dược lực học

Tiropramide có tác dụng chống co thắt phổ rộng trên cơ trơn của đường tiêu hóa, đường tiết niệu và hệ sinh dục. Thuốc ít có hiệu quả trên cơ trơn mạch máu. Trái ngược với papaverine, tiropramide không phải là chất ức chế men phosphodiesterase. Do đó, cơ chế tác động của tiropramide là hoàn toàn khác với cơ chế tác động của papaverine lên cơ trơn.

Tiropramide không phải là một chất chẹn hạch (ganglionic blocker) và thuốc cũng không phải là một chất đối kháng canxi trên kênh canxi.

Tiropramide có ái lực rất thấp đối với calmodulin. Tác dụng chống co thắt cơ trơn của tiropramide không phụ thuộc vào calmodulin.

Tiropramide làm tăng nồng độ cAMP nội bào bởi thuốc hoạt hóa sự tổng hợp cAMP và kích thích sự gắn kết của ion Ca++ với hệ lưới cơ tương. Sự hoạt hóa sinh tổng hợp cAMP và sự cô lập nội bào của ion canxi có lẽ là cơ chế về mặt phân tử để giải thích về tác động chống co thắt của tiropramide.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa.

Phân bố

Thuốc phân bố rộng rãi khắp các mô trong cơ thể. 

Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan.

Thải trừ

Tiropramide được đào thải qua thận dưới dạng chuyển hóa và một lượng nhỏ được thải trừ qua phân.

Cách dùng Thuốc Talroma

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Cơn đau bán cấp hoặc điều trị duy trì: 1 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày.

Liều dùng có thể tăng giảm tùy theo tuổi và triệu chứng của người bệnh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có trường hợp quá liều được ghi nhận.

Trong trường hợp quá liều, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1/100

  • Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón.

Không xác định tần suất

  • Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng như ngứa, ban đỏ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.