Thuốc Tanatril Tablets 5mg Tanabe điều trị tăng huyết áp vô căn (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 24 phút
Thuốc Tanatril Tablets 5mg Tanabe điều trị tăng huyết áp vô căn (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Tanatril 5mg là sản phẩm của Công ty PT. Tanabe Indonesia (Indonesia), thành phần chính là imidapril hydroclorid. Thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.

Tanatril 5mg được bào chế dạng viên nén màu trắng, hình tròn, một mặt dập "5", mặt kia có vạch khắc kèm dập chữ "TA" và số "135". Thuốc được đóng gói theo quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén và hộp 03 vỉ x 10 viên nén.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Indonesia Tanabe
Số đăng ký VN-13231-11
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Imidapril
Nhà sản xuất Indonesia
Nước sản xuất Indonesia
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Tanatril Tablets 5mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Imidapril 5mg

Công dụng của Thuốc Tanatril Tablets 5mg

Chỉ định

Thuốc Tanatril 5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị tăng huyết áp ở người lớn.

Dược lực học

Imidapril hydrochlorid là tiền chất; sau khi uống, bị thuỷ phân để tạo dạng chuyển hoá acid dicarboxylic (là imidaprilat) có hoạt tính ức chế enzym chuyển angiotensin. Imidaprilat ức chế hoạt động của thuốc ức chế enzym chuyển (ACE), enzym phân bố rộng khắp trong máu và tế bào nội mô của nhiều loại mô. Tác dụng làm hạ huyết áp của imidapril hydrochlorid là do ức chế ACE, từ đó kìm hãm sự tạo thành angiotensin II, kết quả là trực tiếp hoặc gián tiếp làm giãn mạch ngoại biên và giảm sức cản thành mạch. 

Tác dụng hạ huyết áp của imidapril trong điều trị tăng huyết áp là kết quả chủ yếu của ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron huyết thanh. Renin là enzym nội sinh được tổng hợp bởi thận và giải phóng vào hệ tuần hoàn, nơi được chuyển đổi angiotensinogen thành angiotensin I, một decapeptid khá thụ động. Angiotensin I  được chuyển thành angiotensin Il bởi enzym chuyển angiotensin, peptidylpeptidase. Angiotensin II là một chất có tác dụng co động mạch và tăng huyết áp, cũng như kích thích tuyến thượng thận tiết ra aldosteron. Tác dụng ức chế enzym chuyển angiotensin làm giảm angiotensin II huyết thanh dẫn đến giảm hoạt động vận mạch và giảm tiết aldosteron. 

Mặc dù giảm sau là nhỏ, tăng nhẹ nồng độ kali huyết thanh có thể xảy ra, cùng với mất natri và dịch. Tác dụng của angiotensin II trên bài tiết renin bị chấm dứt dẫn đến làm tăng hoạt động của renin huyết tương.

Một trong tác dụng khác của enzym chuyển gây thoái hóa hiệu lực giãn mạch của chất kinin peptid bradykinin thành chất chuyển hóa không hoạt tính. Vì vậy, ức chế ACE dẫn đến tăng hoạt động của hệ thống kalikreinkinin trong tuần hoàn máu và tại chỗ, điều này có thể góp phần làm giãn mạch ngoại vi bằng cách kích thích hệ thống prostaglandin. Có thể cơ chế này liên quan đến tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế ACE và gây ra một số tác dụng phụ của thuốc.

Imidapril làm giảm huyết áp ở tư thế ngồi, nằm ngửa và đứng với mức độ như nhau không gây ảnh hưởng nhịp tim. Tác dụng hạ huyết áp mạnh nhất sau 6 - 8 giờ uống thuốc.

Một số bệnh nhân cần vài tuần điều trị mới đạt được hiệu quả kiểm soát tối ưu. Tác dụng hạ huyết áp được duy trì khi điều trị kéo dài. Dùng thuốc đột ngột không làm tăng nhanh huyết áp.

Lưu lượng máu qua thận tăng và tốc độ lọc cầu thận không thay đổi.

Dược động học

Imidapril hydrochlorid chuyển hoá cho 4 chất chuyển hoá và chất mẹ imidapril hydrochlorid. Trong 4 chất chuyển hóa, chỉ riêng có dạng acid di-carboxylic (imidaprilat) là có hoạt tính dược lý. 

Hấp thu:

Người khoẻ mạnh uống liều đơn 10mg imidapril hydrochlorid, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 2 giờ và đào thải từ huyết tương với thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Imidaprilat là chất chuyển hoá còn hoạt tính của imidapril, đạt nồng độ đỉnh (khoảng 15 ng/ml), sau khi uống imidapril 6 - 8 giờ, đào thải dần từ huyết tương với thời gian bán thải khoảng 8 giờ.

Chuyển hoá và thải trừ:

Người khoẻ mạnh uống liều khởi đầu 10mg imidapril hydrochlorid thì 25,5% liều dùng sẽ thải trừ qua nước tiểu trong 24 giờ.

Tích luỹ:

Người khoẻ mạnh uống liều khởi đầu 10 mg imidapril hydrochlorid một lần mỗi ngày, dùng trong 1 tuần liền, thì nồng độ imidaprilat trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau 3 - 5 ngày dùng thuốc. Không có dấu hiệu tích luỹ thuốc. Ở người bệnh có suy chức năng thận, thì hàm lượng đỉnh imidaprilat trong huyết tương tăng lên và sẽ chậm thải trừ khỏi huyết tương.

Cách dùng Thuốc Tanatril Tablets 5mg

Cách dùng

Nên uống thuốc cùng một thời điểm trong ngày vào khoảng 15 phút trước bữa ăn, đây là điều kiện mà hiệu quả thuốc đã được chứng minh.

Liều dùng

Người lớn

Liều khởi đầu 5mg x 1 lần/ ngày.

Nếu huyết áp tối ưu không đạt được sau 3 tuần điều trị, liều hàng ngày nên tăng 10mg, đây là liều hiệu quả nhất hàng ngày. Tuy nhiên, một lượng nhỏ bệnh nhân có thể cần phải tăng liều hàng ngày lên 20mg (liều tối đa khuyến cáo), hoặc phải phối hợp với thuốc lợi tiểu. 

Chưa có đầy đủ đánh giá lợi ích của phối hợp imidapril với các phương pháp điều trị tăng huyết áp khác khi sử dụng cho bệnh nhân. 

Bệnh nhân lớn tuổi (lớn hơn hoặc bằng 65 tuổi) 

Liều khởi đầu là 2,5mg x 1 lần/ ngày. Liều dùng nên được xác định theo đáp ứng của huyết áp. 

Liều tối đa khuyến cáo là 10mg x 1 lần/ngày. 

Bệnh nhân suy thận 

Imidapril và chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý imidaprilat đều bài tiết chủ yếu qua thận. Nên đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị bằng imidapril ở những bệnh nhân nghi ngờ suy giảm chức năng thận. Độ thanh thải creatinin nên được xác định trước khi điều trị bằng công thức Cockcroft & Gault (Nephron 1976, 16: 31 - 41)

Bệnh nhân suy gan

Liều khởi đầu khuyến cáo 2,5mg x 1 lần/ngày. Thận trọng khi chỉ định thuốc cho nhóm bệnh nhân này.

Bệnh nhân có tăng nguy cơ tụt huyết áp khi uống liều đầu tiên

Tụt huyết áp khi uống liều đầu tiên có thể xảy ra ở bệnh nhân có nguy cơ cao. Yêu cầu khi bắt đầu điều trị, nếu có thể, điều chỉnh tình trạng thiếu hụt muối và/ hoặc dịch cơ thể, ngưng sử dụng thuốc lợi tiểu trong 2 - 3 ngày trước khi điều trị thuốc ức chế enzyme chuyển. Nếu việc điều chỉnh này là không thể, khuyến cáo uống liều khởi đầu 2,5mg. Ở những bệnh nhân tăng và đang suy tim, tụt huyết áp là triệu chứng đã được báo cáo sau khi điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. 

Ở những bệnh nhân này, liều khuyến cáo 2,5mg x 1 lần/ ngày dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. Bệnh nhân có nguy cơ cao tụt huyết áp cấp, nặng sau khi uống liều đầu tiên, nên được giám sát y tế, khuyến khích giám sát trong bệnh viện, trong vòng 68 giờ sau khi uống liều đầu tiên và bất cứ khi nào liều imidapril hoặc một thuốc lợi tiểu dùng đồng thời tăng lên. Liều khởi đầu nên là 2,5mg. Điều này cũng áp dụng cho những bệnh nhân có cơn đau thắt ngực và mạch máu não. Những bệnh nhân này tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não do hạ huyết áp quá mức. 

Bệnh nhi

An toàn và hiệu quả của Tanatril chưa được xác định do chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng của quá liều: Hạ huyết áp nặng, sốc, sững sờ, nhịp tim chậm, rối loạn điện giải và suy thận.

Sau khi uống quá liều, bệnh nhân nên được giám sát chặt chẽ, tốt nhất trong một đơn vị chăm sóc đặc biệt. Điện giải trong huyết thanh và creatinin cần được theo dõi thường xuyên, các biện pháp điều trị phụ thuộc vào tính chất, mức của các triệu chứng. Ngăn sự hấp thụ và đẩy nhanh loại bỏ thuốc như rửa dạ dày, dùng các chất hấp phụ và natri sulfat trong vòng 30 phút sau uống.

Nếu hạ huyết áp xảy ra, cần nhanh chóng bổ sung muối và dịch. Điều trị bằng angiotensin II nên được xem xét. Nhịp tim chậm hoặc phản ứng vagal rộng nên được điều trị bằng cách dùng atropin. Việc sử dụng một máy tạo nhịp tim có thể được xem xét. Imidapril và imidaprilat có thể được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn bởi thẩm tách máu. Tránh sử dụng màng polyacrylonitrile-flux cao.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1/100

  • Thận: Tăng BUN và creatinin huyết thanh;

  • Thần kinh - tâm thần: Nhức đầu, mê sảng, choáng váng;

  • Tim mạch: Hạ huyết áp;

  • Hô hấp: Ho, khó chịu cổ họng;

  • Gan: Tăng SGOT và SGPT;

  • Quá mẫn cảm: Phát ban, ngứa;

  • Khác: Tăng kali huyết;

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu: Giảm: Hồng cầu, hemoglobine, hematocrit, tiểu cầu. Tăng: Bạch cầu ưa eosin.

  • Thận: Protein niệu.

  • Thần kinh - tâm thần: Choáng váng khi đứng dậy, mất ngủ.

  • Tim mạch: Đánh trống ngực.

  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày, đau bụng, chán ăn, tiêu chảy.

  • Gan: Tăng phosphatase kiềm và LDH, vàng da.

  • Khác: Ù tai, vị giác bất thường, khát, tăng creatinin phosphokinase (CPK), tức ngực, mệt, phù, đỏ nóng mặt, thay đổi vị giác, suy nhược.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc, Cholesterol máu cao

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 48 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.