Dung dịch Tavanic Sanofi điều trị bệnh nhiễm khuẩn (100ml)
| Mô tả |
Dung dịch tiêm truyền Tavanic là sản phẩm của Sanofi Aventis Deutschland GmbH chứa dược chất Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) có tác dụng tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn trong cơ thể. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Sanofi |
| Số đăng ký | VN-19905-16 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm truyền |
| Quy cách | Hộp x 100ml |
| Thành phần | Levofloxacin |
| Nhà sản xuất | Đức |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Dung dịch Tavanic
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Levofloxacin | 500mg |
Công dụng của Dung dịch Tavanic
Chỉ định
Dung dịch tiêm truyền Tavanic chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Tavanic là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon. Thuốc tác động bằng cách tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn trong cơ thể.
- Dung dịch tiêm truyền Tavanic được chỉ định để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra:
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng,
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp (kể cả viêm thận-bể thận),
- Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính,
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng. Trước khi kê toa Tavanic, nên lưu ý đến hướng dẫn chính thức của quốc gia và/hoặc địa phương về việc sử dụng hợp lý các thuốc kháng sinh.
Dược lực học
Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon. Nó là chất đồng phân đôi ảnh S(-) của ofloxacin triệt quang.
Cơ chế tác động
Là thuốc kháng khuẩn nhóm fluoroquinolon, levofloxacin ức chế tổng hợp DNA của vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp DNA-DNA gyrase và topoisomerase IV.
Mối quan hệ dược động, dược lực
Mức độ hoạt tính diệt khuẩn của levofloxacin tùy thuộc vào tỷ số của nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh (Cmax) hoặc diện tích dưới đường cong (AUC) với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).
Cơ chế đề kháng
Sự đề kháng với levofloxacin có được qua một quá trình từng bước bằng cách có các đột biến ở vị trí đích của tất cả các loại topoisomerase típ II, DNA gyrase và topoisomerase típ IV. Các Cơ chế kháng thuốc khác như các hàng rào cản thuộc thẩm thấu (hay gặp ở Pseudomonas aeruginosa) và các cơ chế bơm đây thuộc ra cũng có thể ảnh hưởng đến tính nhạy cảm với levofloxacin. Có sự kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do Cơ chế tác động, thông thường không có sự kháng chéo giữa levofloxacin và các thuốc kháng sinh nhóm khác.
Điểm gãy
EUCAST đề nghị các điểm gãy MIC đối với levofloxacin, ở đây có sự tách riêng chủng vi khuẩn nhạy cảm với chủng vi khuẩn nhạy cảm trung gian và chủng vi khuẩn nhạy cảm trung gian với chủng vi khuẩn đề kháng, được trình bày trong Bảng dưới đây để kiểm tra MIC (mg/l).
Điểm gãy MIC lâm sàng cho levofloxacin, theo EUCAST (phiên bản 2.0, năm 2012):
| Tác nhân gây bệnh | Mức nhạy cảm | Mức đề kháng |
| Enterobacteriacae | ≤1 mg/l | >2 mg/l |
| Pseudomonas spp. | ≤1 mg/l | >2 mg/l |
| Acinetobacter spp. | ≤1 mg/l | >2 mg/l |
| Staphylococcus spp. | ≤1 mg/l | >2 mg/l |
| Streptococcus pneumoniae1 | ≤2 mg/l | >2 mg/l |
| Streptococcus A, B, C, G | ≤1 mg/l | >2 mg/l |
| Hemophilus influenzae2,3 | ≤1 mg/l | >2 mg/l |
| Moraxella catarrhalis3 | ≤1 mg/l | >1 mg/l |
| Điểm gây với các chủng loài không đặc hiệu4 | ≤1 mg/l | >1 mg/l |
|
1Các điểm gãy cho levofloxacin liên quan đến điều trị với liều cao. 2Đề kháng fluoroquinolon ở mức độ thấp (MIC ciprofloxacin là 0,12-0,5 mg/l) có thể xảy ra nhưng không có bằng chứng cho thấy sự đề kháng này có tầm quan trọng về mặt lâm sàng trong nhiễm khuẩn đường hô hấp do H Influenzae. 3Các chủng có giá trị MIC trên điểm gãy nhạy cảm rất hiếm gặp hoặc chưa được báo cáo. Việc xác định và kiểm tra tỉnh nhạy cảm với kháng sinh đối với bất kỳ chủng phân lập nào như vậy phải được lặp lại và nêu kết quả được xác nhận thì mẫu đó cần được gửi đến phòng thí nghiệm tham chiếu. Cho đến khi có bằng chứng về mặt đáp ứng lâm sàng đối với các chùng được xác nhận với MIC lớn hơn điểm gãy hiện tại, phải báo cáo tình trạng đề kháng kháng sinh này. 4 Điểm gãy áp dụng cho một liều uống 500 mg x 1 lần đến 500 mg x 2 lần và một | liều tiêm tĩnh mạch 500 mg x 1 lần đến 500 mg x 2 lần. |
||
Tỷ lệ kháng thuốc có thể khác nhau về mặt không gian và thời gian và có yêu cầu cần phải biết thông tin kháng thuốc này tại địa phương, nhất là khi điều trị cho các nhiễm trùng nặng. Khi cần thiết, phải xin ý kiến chuyên gia tư vấn về tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương về lợi ích của thuốc này trong ít nhất một số loại bệnh nhiễm trùng nghi ngờ.
Các chủng loài vi khuẩn thường là nhạy cảm
Vi khuẩn Gram dương hiệu khí:
- Bacillus anthracis;
- Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin;
- Staphylococcus saprophyticus;
- Streptococci, nhóm C và nhóm G;
- Streptococcus agalactiae;
- Streptococcus pneumoniae;
- Streptococcus pyogenes.
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:
- Eikenella corrodens;
- Haemophilus influenzae;
- Haemophilus parainfluenzae;
- Klebsiella oxytoca;
- Moraxella catarrhalis;
- Pasteurella multocida;
- Proteus vulgaris Providencia rettgeri.
Vi khuẩn kỵ khí:
- Peptostreptococcus.
Khác:
- Chlamydophila pneumoniae;
- Chlamydophila psittaci;
- Chlamydia trachomatis;
- Legionella pneumophila;
- Mycoplasma pneumoniae;
- Mycoplasma hominis;
- Ureaplasma urealyticum.
Các chủng loại vi khuẩn khi sự đề kháng thụ nhiễm có thể là vấn đề
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí
- Enterococcus faecalis;
- Staphylococcus aureus đề kháng methicillin#;
- Staphylococcus spp cho phản ứng Coagulase âm.
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:
- Acinetobacter baumannii;
- Citrobacter freundii;
- Enterobacter aerogenes;
- Enterobacter cloacae;
- Escherichia coli;
- Klebsiella pneumoniae;
- Morganella morganii;
- Proteus mirabilis;
- Providencia stuartii;
- Pseudomonas aeruginosa;
- Serratia marcescens.
Vi khuẩn kỵ khí:
- Bacteroides fragilis.
Chủng loại vi khuẩn vốn đã đề kháng
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:
- Enterococcus faecium.
#S. aureus kháng methicillin rất có khả năng kháng với các fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin.
Dược động học
Hấp thu
Tình trạng ổn định nồng độ trong máu đạt được trong vòng 48 giờ sau khi dùng 500 mg levofloxacin một lần hoặc hai lần mỗi ngày.
Phân bố
Khoảng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Thể tích phân bố trung bình của levofloxacin là khoảng 100 Lít sau liều đơn và lặp lại 500 mg, cho thấy sự phân bố thuốc rộng rãi vào các mô cơ thể.
Thâm nhập vào các mô và dịch thể
Levofloxacin đã được chứng minh là xuyên thấm vào niêm mạc phế quản, dịch lót biểu mô, đại thực bào phế nang, mô phổi, da (dịch trong vết giộp ở da), mô tuyến tiền liệt và nước tiểu. Tuy nhiên, levofloxacin xuyên thấm kém vào dịch não tủy.
Biến đổi sinh học
Levofloxacin rất ít được chuyển hóa, các chất chuyển hóa là desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-Oxide. Những chất chuyển hóa này chiếm <5% lượng được bài tiết trong nước tiêu. Levofloxacin có cấu trúc hóa học lập thể ổn định và không bị chuyển đổi thuận nghịch kiểu đối xứng.
Thải trừ
Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, levofloxacin được thải trừ tương đối chậm khỏi huyết tương ( t½ = 6-8 giờ). Bài tiết chủ yếu qua thận (>85% liều dùng). Mức thanh thải toàn có thể trung bình của levofloxacin sau liều đơn 500 mg là 175 ± 29,2 ml/phút. Không có khác biệt nhiều trong dược động học levofloxacin sau khi tiêm tĩnh mạch và sau khi uống, gợi ý rằng đường tiêm truyền tĩnh mạch và đường uống có thể thay thế lẫn nhau,
Tính chất tuyến tính
Dược động học levofloxacin có tính chất tuyến tính trong khoảng liều từ 50 đến 1000 mg.
Dân số đặc biệt
Đối tượng suy thận: Dược động học của levofloxacin bị ảnh hưởng bởi suy thận. Giảm chức năng thận, chức năng đào thải và mức thanh thải giảm làm giảm thời gian bán thải, được thể hiện theo bảng dưới đây:
Dược động học trên đối tượng bị suy thận sau dùng liều 500 mg duy nhất bằng đường uống:
| CIcr [ml/min] | < 20 | 20 – 49 | 50 – 80 |
| CIR [ml/min] | 13 | 26 | 57 |
| t½ [h] | 35 | 27 | 9 |
Đối tượng cao tuổi:
Không có sự khác biệt đáng kể về dược động học levofloxacin giữa các đối tượng trẻ và cao tuổi, trừ trường hợp những người có sự khác biệt về độ thanh thải creatinin.
Sự khác biệt về giới tính:
Phân tích riêng biệt cho các đối tượng nam và nữ cho thấy sự khác biệt nhỏ về giới tính cận biên đối với dược động học levofloxacin. Không có bằng chứng cho thấy những khác biệt về giới này có liên quan đến lâm sàng.
Cách dùng Dung dịch Tavanic
Cách dùng
Dung dịch tiêm truyền Tavanic chỉ dùng để truyền tĩnh mạch chậm; thuốc được dùng một hoặc hai lần mỗi ngày. Thời gian tiêm truyền ít nhất phải là 30 phút đối với 250 mg levofloxacin (50 ml dung dịch tiêm truyền) hoặc ít nhất là 60 phút đối với 500 mg levofloxacin (100 ml dung dịch tiêm truyền). Sau vài ngày, có thể chuyển từ truyền tĩnh mạch lúc đầu sang đường uống với cùng liều lượng, tùy theo tình trạng của bệnh nhân.
Bảo vệ da tránh ánh nắng
Cần tránh ánh nắng trực tiếp trong thời gian dùng Tavanic. Da người bệnh sẽ nhạy cảm hơn với ánh nắng và có thể bị bỏng, rát hoặc phồng rộp nêu không áp dụng các biện pháp đề phòng sau đây
Dùng kem chống nắng có chỉ số cao.
Luôn luôn đội mũ và mặc áo dài tay và quần dài.
Tránh tắm nắng.
Liều dùng
Tavanic được dùng một hoặc hai lần mỗi ngày. Liều dùng tùy thuộc vào loại và độ nặng của nhiễm khuẩn và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh giả định.
Thời gian điều trị
Thời gian điều trị thay đổi tùy theo loại bệnh (xem bên dưới). Như điều trị kháng sinh nói chung, nên tiếp tục sử dụng Tavanic trong ít nhất 48 đến 72 giờ sau khi hết sốt hoặc có bằng chứng đã trừ tiệt vi khuẩn.
Nếu ngưng dùng Tavanic
Đừng tự ý ngưng dùng Tavanic chỉ vì bệnh nhân cảm thấy khá hơn. Điều quan trọng là phải hoàn tất liệu trình Tavanic mà bác sĩ điều trị đã kê toa.
Nếu ngưng dùng Tavanic quá sớm, nhiễm khuẩn sẽ tái diễn, tình trạng của người bệnh có thể sẽ xấu hơn hoặc vi khuẩn sẽ trở nên kháng thuốc.
Liều dùng ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinine >50 ml/phút):
| Chỉ định | Liều dùng mỗi ngày (tùy theo độ nặng) | Thời gian điều trị(1) (tùy theo độ nặng) |
| Viêm phổi mắc phải cộng đồng | 500 mg một hoặc hai lần mỗi ngày | 7-14 ngày |
| Viêm thận - bể thận | 500 mg một lần mỗi ngày | 7-10 ngày |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp | 500 mg một lần mỗi ngày | 7-14 ngày |
| Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn | 500 mg một lần mỗi ngày | 28 ngày |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | 500 mg một hoặc hai lần mỗi ngày | 7-14 ngày |
(1)Thời gian điều trị bao gồm cả trị liệu qua đường tĩnh mạch và qua đường uống. Thời gian sử dụng thuốc qua đường tĩnh mạch chuyển sang qua đường uống là tùy theo tình trạng của bệnh nhân, thông thường là 2 - 4 ngày sau lúc bắt đầu điều trị.
Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận
Vì levofloxacin chủ yếu được bài tiết trong nước tiêu, nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Các thông tin liên quan được trình bày trong bảng sau:
| Phác đồ liều dùng | |||
| 250 mg/24 giờ | 500 mg/24 giờ | 500 mg/12 giờ | |
| Thanh thải creatinin | liều đầu tiên: 250 mg | liều đầu tiên: 500 mg | liều đầu tiên: 500 mg |
| 20–50 ml/phút | liều kế tiếp:125 mg/24 giờ | liều kế tiếp: 250 mg/24 giờ | liều kế tiếp: 250 mg/12 giờ |
| 10–19 ml/phút | liều kế tiếp: 125 mg/48 giờ | liều kế tiếp:125 mg/24 giờ | liều kế tiếp:125 mg/12 giờ |
| < 10 ml/phút (kể cả lọc máu và thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động*). | liều kế tiếp: 125 mg/48 giờ | liều kế tiếp:125 mg/24 giờ | liều kế tiếp:125 mg/24 giờ |
| * Không cần dùng thêm liều sau khi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động |
|
Thận trọng đối với bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều dùng, vì levofloxacin không được chuyển hóa ở gan với bất cứ mức độ nào.
Bệnh nhân cao tuổi
Không cần chỉnh liều trên người cao tuổi, ngoài việc xem xét khả năng suy giảm chức năng thận (xem Cảnh báo và Thận trọng khi dùng thuốc).
Bệnh nhân trẻ em
Chống chỉ định dùng Tavanic cho trẻ em và thiếu niên đang tăng trưởng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Theo các nghiên cứu độc tính trên động vật hoặc nghiên cứu dược lâm sàng được thực hiện với liều điều trị rất cao, những dấu hiệu quan trọng nhất dự kiến có thể xảy ra sau quá liều cấp tính levofloxacin dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch là các triệu chứng hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, chóng mặt, giảm tri giác, và các cơn bệnh loại có giật, kéo dài khoảng QT.
Ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương bao gồm lú lẫn, co giật, ảo giác, và run lắc đã được ghi nhận sau khi thuộc lưu hành trong thị trường.
Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ, bao gồm kiểm tra ECG và điều trị triệu chứng nên được tiến hành. Lọc máu, kể cả thẩm phân phúc mạc và thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động, không có hiệu quả loại bỏ levofloxacin khỏi cơ thể. Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Thông tin sau đây dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng ở 8300 bệnh nhân và dựa trên các kinh nghiệm sử dụng sau khi thuốc được lưu hành rộng khắp.
Tần suất trong bảng này được định nghĩa theo quy ước sau: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100, <1/10), ít gặp (≥1/1000, <1/100), hiếm gặp (≥1/10000, <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000), không rõ (không ước tính được từ dữ liệu có sẵn).
Trong mỗi nhóm tần số, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
| Các hệ cơ quan | Thường gặp (≥1/100 đến <1/10) | Ít gặp (≥1/1000 to <1/100) | Hiếm gặp (≥1/10000 to <1/1,000) | Không rõ (không ước tính được từ dữ liệu có sẵn) |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng |
Nhiễm nấm bao gồm nhiễm Candida Tác nhân gây bệnh đề kháng |
|||
| Các rối loạn máu và hệ thống bạch huyết |
Giảm bạch cầu Tăng bạch cầu ái toan |
Giảm tiểu cầu Giảm bạch cầu trung tính |
Giảm toàn thể các tế bào máu Mất bạch cầu hạt Thiếu máu tán huyết |
|
| Các rối loạn ở hệ thống miễn dịch |
Phù vi mạch Quá mẫn (xem Thận trọng khi dùng thuốc) |
Sốc phản vệ* Sốc dạng phản vệ* (xem Thận trọng khi dùng thuốc) |
||
| Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn | Hạ đường huyết đặc biệt ở bệnh tiểu đường (xem Thận trọng khi dùng thuốc) |
Tăng đường huyết Hôn mê hạ nhận huyết đường (xem Thận trọng khi dùng thuốc) |
|
| Các rối loạn tâm thần | Mất ngủ |
Lo âu Lú lẫn Căng thẳng |
Các phản ứng tâm thần (ví dụ: ảo giác, hoang tưởng) Kích động Những giấc mơ bất thường Ác mộng |
Các rối loạn tâm thần có hành vi tự gây nguy hiểm bao gồm có ý tưởng hoặc toan tính tự tử (xem Thận trọng khi dùng thuốc) |
| Các rối loạn hệ thần kinh |
Đau đầu Choáng váng |
Buồn ngủ Run lắc Rối loạn vị giác |
Co giật (xem Chống chỉ định và Thận trọng khi dùng thuốc) Dị cảm |
Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên (xem Thận trọng khi dùng thuộc) Bệnh lý thần kinh vận động-cảm giác ngoại biến (xem Thận trọng khi dùng thuốc) Rối loạn khứu giác bao gồm mất khứu giác Loạn vậnđộng Rối loạn ngoại tháp Mất vị giác Ngất Tăng áp nội sọ lành tính |
| Các rối loạn mắt | Rối loạn thị giác như nhìn mờ (xem Thận trọng khi dùng thuốc). | Mất thị lực thoáng qua (xem Thận trọng khi dùng thuốc), viêm màng bồ đào | ||
| Các rối loạn ở tai và mê đạo |
Chóng mặt do mất thăng bằng |
Ù tai |
Mất thính lực Giảm thính lực |
|
| Các rối loạn tim mạch | Nhịp tim nhanh, hồi hộp |
Nhịp nhanh. thất, có thể dẫn đến. ngừng tim Loạn nhịp thất và xoắn định (báo cáo chủ yếu ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bị kéo dài khoảng QT), kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ (xem Thận trọng khi dùng thuốc và Quá liều) |
||
| Các rối loạn mạch máu | Chỉ áp dụng cho dạng dung dịch tiêm tĩnh mạch: – Viêm tĩnh mạch | Hạ huyết áp | ||
| Các rối loạn hô hấp, ở ngực và trung thất | Khó thở |
Co thắt phế quản Viêm phổi do dị ứng |
||
| Các rối loạn tiêu hóa |
Tiêu chảy Nôn Buồn nôn |
Đau bụng Chứng khó tiêu Đầy hơi trướng bụng Táo bón |
Tiêu chảy kèm xuất huyết trong những trường hợp rất hiếm gặp Có thể là dấu hiệu của viêm ruột, bao gồm viêm đại tràng giả mạc (xem Thận trọng khi dùng thuốc) Viêm tụy |
|
| Các rối loạn gan mật | Men gan tăng (ALT/ AST, phosphatase kiềm, GGT) | Tăng bilirubin trong máu |
Vàng da và tổn thương gan nặng, kế cả tử vong do suy gan cấp, chủ yếu những bệnh nhân Có bệnh lý nên nặng (xem Thận trọng khi dùng thuốc) Viêm gan |
|
| Rối loạn ở da và mô dưới dab |
Phát ban Ngứa Mề đay Tăng tiết mồ hôi |
Đau khớp Đau cơ Hoại tử thượng bì nhiễm độc Hội chứng Stevens Johnson Hồng ban đa dạng Tăng nhạy cảm với ánh sáng Viêm mạch máu thâm nhiễm bạch cầu ở da Viêm miệng |
||
| Các rối loạn ở cơ xương và mô liên kết |
Các rối loạn gân cơ (xem Chống bao gồm chỉ định và viêm gân Thận trọng (ví dụ: Gân Achilles) Yếu cơ có thể là quan trọng đặc biệt ở các bệnh nhân bị nhược cơ (xem Thận trọng khi dùng thuốc) |
Ly giải cơ vân Đứt gân (ví dụ: Gân Achilles) (xem Chống chỉ định và Thận trọng khi dùng thuốc) Đứt dây chằng Đứt cơ Viêm khớp |
||
| Các rối loạn thận và tiết niệu | Tăng creatinine trong máu | Suy thận cấp (ví dụ: do viêm thận kẽ) |
|
|
| Các rối loạn chung và tại chỗ tiêm |
Chỉ áp dụng cho dạng tiêm tĩnh mạch: Phản ứng tại chỗ tiêm truyền (đau, ửng đỏ) |
Suy nhược | Sốt |
Đau (bao gồm đau ở lưng, lồng ngực, và chân tay) |
Chống chỉ định
Tiền sử co giật, Suy thận
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Lái tàu xe
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Sanofi