Thuốc Tedini 300mg Phil điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình (1 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Tedini 300mg là sản phẩm của Công ty TNHH Phil Inter Pharma với thành phần chính là Cefdinir. Thuốc Tedini 300mg chỉ định cho bệnh nhân bị nhiễm trùng nhẹ đến trung bình với các vi khuẩn nhạy cảm như trường hợp bị viêm phổi, viêm xoang cấp,… |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Phil |
| Số đăng ký | 893110255900 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Cefdinir |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Tedini 300mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefdinir | 300mg |
Công dụng của Thuốc Tedini 300mg
Chỉ định
TEDINI được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau: Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, cơn cấp của viêm phế quản mãn, viêm xoang cấp, viêm họng/viêm amidan, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.
Dược lực học
Cefdinir là một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp dùng đường uống. Cũng như các kháng sinh cephalosporin khác, tác dụng diệt khuẩn của cefdinir là do ức chế tông hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefdinir bền vững với một số enzym ÿ-lactamase nhưng không bền vững với tất cả enzym j-lactamase. Vi thế có rất nhiều loài vi khuẩn đề kháng với penicillin và một số cephalosporin nhưng nhạy cảm với cefdinir.
Dược động học
Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của cefdinir đạt được sau khi uống viên nang 2 - 4 giờ. Sinh khả dụng sau khi uống viên nang cefdinir liều 300 mg là khoảng 21%, liều 600 mg là khoảng 16%.
Khi dùng viên nang cefdinir trong bữa ăn có hàm lượng chất béo cao, nồng độ đỉnh Cmax và diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian AUC giảm đi tương ứng 16% và 10%. Cefdinir có thể được uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
Nồng độ Cefdinir trong huyết thanh và các thông số dược động học sau khi uống liều đơn 300mg và 600mg cefdinir ở người lớn khoẻ mạnh được nêu trong bảng sau:
Cefdinir không tích luỹ trong huyết thanh khi dùng thuốc 1 hoặc 2 lần mỗi ngày cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Thể tích phân bố trung bình của cefdinir ở người lớn là 0,35 L/kg (± 0.29). Có 60% đến 70% Cefdinir gắn kết với protein huyết tương, tỷ lệ gắn kết không phụ thuộc vào nồng độ. Cefdinir chuyển hoá không đáng kể. Tác dụng của thuốc chủ yêu là do tác dụng của hợp chất ban đầu. Cefdinir thải trừ chủ yếu qua thận với thời gian bán thải (1⁄4) khoảng 1,7 (± 0,6) giờ. Ở người khoẻ mạnh, thanh thải qua thận là 2,0 (± 1,0) mL/phút/kg, và thanh thải đường uống biểu kiến tương ứng là 11,6 (± 6,0) và 15,5 (± 5,4) mL/phút/kg sau khi dùng liều các liều 300 mg và 600 mg. Tỷ lệ thuốc dưới dạng không biến đổi thải trừ qua nước tiểu sau khi uống các liều 300 mg và 600 mg tương ứng là 18,4% (± 6,4) và 11,6% (± 4,6). Thanh thải Cefdinir giảm ở bệnh nhân suy thận.
Do thải trừ qua thận là đường thải trừ chính, nên cần phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận rõ rệt và bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt
Bệnh nhân suy thận:
Tốc độ thải trừ cefdinir, thanh thải đường uống, và thanh thải qua thận giảm tương ứng với giảm thanh thải creatinin. Kết quả là bệnh nhân suy thận có nồng độ cefdinir trong huyết thanh cao hơn, thời gian thuốc tồn tại trong máu lâu hơn so với người không suy thận.
Cần phải giảm liều cho bệnh nhân suy thận rõ rệt (thanh thải creatinin < 30 mL/phút).
Chạy thận nhân tạo: Quá trình lọc máu (kéo dài 4 giờ) loại bỏ được 63% lượng cefdinir trong cơ thể và giảm thời gian bán thải t1/2 từ 16 (± 3,5) giờ xuống 3,2 (± 1,2) giờ. Cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan:
Do cefdinir được thải trừ chủ yếu qua thận và cefdinir được chuyên hoá không đáng kể, chưa có các nghiên cứu về dược động học trên bệnh nhân suy gan. Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy gan.
Người già:
Ở người già, nồng độ đỉnh Cmax tăng 44% và diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian AUC tăng 86%. Sự tăng này là do giảm thanh thải cefdinir. Thể tích phân bố biểu kiến cũng giảm, do đó thời gian bán thải biểu kiến thay đổi không đáng kể (người già: 2,2 ± 0,6 giờ trong khi người trẻ tuổi: 1,8 ± 0,4 giờ). Do thanh thải cefdinir phụ thuộc nhiều vào chức năng thận hơn là tuổi tác nên không cần thiết phải điều chỉnh liều cho người già trừ khi có suy giảm chức năng thận rõ rệt.
Cách dùng Thuốc Tedini 300mg
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng và thời gian điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và thanh thiếu niên được ghi ở bảng sau; tổng liều dùng hàng ngày trong điều trị tất cả các loại nhiễm khuẩn là 600 mg. Chế độ liều 1 lần mỗi ngày trong 10 ngày cho hiệu quả tương đương 2 lần mỗi ngày. Chế độ liều ngày 1 lần chưa được nghiên cứu trong điều trị viêm phổi và nhiễm khuẩn da, do đó nên dùng viên nang TEDINI 2 lần mỗi ngày trong điều trị các nhiễm khuẩn này. Viên nang TEDINI có thể được uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
Người lớn và thanh thiếu niên (13 tuổi trở lên)
Trẻ em (Từ 6 tháng đến 12 tuổi)
Nên dùng dạng bột pha hỗn dịch.
Bệnh nhân suy thận
Người lớn suy thận có thanh thải creatinin < 30 mL/phút, liều dùng cefdinir là 300 mg 1 lần mỗi ngày. Bệnh nhân ngoại trú khó có điều kiện xác định được thanh thải creatinin. Tuy nhiên có thể dùng công thức sau để tính toán ước lượng thanh thải creatinin ở người lớn. Để giá trị ước lượng được chính xác, nồng độ creatinin huyết thanh cần phản ánh chức năng thận ở trạng thái hằng định.
Nam giới: Thanh thải creatinin=Trọng lượng cơ thể x (140 - tuổi) : 72 x nồng độ creatinin huyết thanh
Nữ giới: Thanh thải creatinin= 0,85 x giá trị trên
Trong đó: Thanh thải creatinin (ml/phút), tuổi (năm), trọng lượng (kg), nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dL).
Bệnh nhân chạy thận nhân tạo
Lọc máu làm loại bỏ cefdinir khỏi cơ thể. Ở bệnh nhân duy trì chạy thận nhân tạo, liều dùng khởi đầu khuyến cáo là 300 mg cách ngày. Sau mỗi lần lọc máu dùng liều 300 mg, sau đó dùng liều bổ sung 300 mg cách ngày.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có thông tin về sử dụng quá liêu cefdinir trên người. Trong các nghiên cứu độc tính cấp trên loài động vật gặm nhấm, dùng liều đơn theo đường uống 5600 mg/kg thể trọng không gây tác dụng không mong muốn. Các dấu hiệu và triệu chứng của dùng quá liều các kháng sinh B-lactam khác bao gồm buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày, tiêu chảy và co giật. Lọc máu giúp loại bỏ cefdinir khỏi cơ thể. Lọc máu có thể giúp ích trong điều trị phản ứng nhiễm độc cấp do dùng quá liều, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Tác dụng phụ
Nói chung cefdinir được dung nạp tốt.
Thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, táo bón, biếng ăn.
Hiếm khi bị đau đầu, chóng mặt, cảm giác nặng ngực, viêm miệng, nhiễm nấm, thiếu vitamin K, vitamin nhóm B, giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng BUN.
Rất hiếm: Quá mẫn, viêm ruột, viêm phổi kẽ.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Phil