Thuốc Tehep-B 300mg Davipharm điều trị nhiễm HIV, viêm gan B (4 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Thuốc Tehep-B 300mg là sản phẩm của Dược phẩm Đạt Vi Phú, thành phần chính Tenofovir Disoproxil Fumarat có tác dụng trong điều trị nhiễm HIV, nhiễm viên gan B. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu | Davipharm |
| Số đăng ký | 893110476124 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 4 Vỉ x 7 Viên |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Công dụng của Thuốc Tehep-B 300mg
Chỉ định
Thuốc Tehep-B 300mg dùng trong các trường hợp sau:
Nhiễm HIV-1:
- Tenofovir được chỉ định dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn.
- Tenofovir cũng được chỉ định để điều trị HIV-1 ở thanh thiếu niên từ 12 đến < 18 tuổi, đề kháng với thuốc ức chế enzym phiên mã ngược nucleotid (NRTIS) hoặc bị độc tính khi sử dụng các thuốc đầu tay.
- Lựa chọn sử dụng tenofovir để điều trị cho bệnh nhân nhiễm HIV đã được điều trị với thuốc kháng retrovirus nên dựa trên thử nghiệm đề kháng của virus của mỗi cá nhân và hoặc tiền sử điều trị của bệnh nhân.
Nhiễm viêm gan B:
- Tenofovir được chỉ định để điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn có:
- Bệnh gan còn bù, có bằng chứng của hoạt động nhân lên của virus, tăng alanin aminotransferase (ALT) huyết thanh dai dẳng và bằng chứng mô học của viêm và/ hoặc xơ gan hoạt động.
- Bằng chứng của virus viêm gan B kháng lamivudin.
- Bệnh viêm gan mất bù.
Tenofovir được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính ở thanh thiếu niên từ 12 đến < 18 tuổi có bệnh gan còn bù và bằng chứng của bệnh miễn dịch hoạt động, như hoạt động nhân lên của virus, tăng nồng độ alanin aminotransferase (ALT) huyết thanh dai dẳng và bằng chứng mô học của viêm và hoặc xơ gan hoạt động.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng retrovirus. Mã ATC J05AFO.
Tenofovir là một nucleotid ức chế enzym phiên mã ngược, được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (ít nhất là 1 thuốc khác) trong điều trị nhiễm HIV typ 1 ở người trưởng thành.
Thuốc được dùng theo đường uống dưới dạng disoproxil fumarat ester.
300 mg tenofovir disoproxil fumarat tương đương với khoảng 245 mg tenofovir disoproxil hay khoảng 136 mg tenofovir.
Tenofovir disoproxil fumarat là một muối của tiền dược tenofovir disoproxil được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir rồi thành tenofovir diphosphat do được phosphoryl hóa trong tế bào.
Chất này ức chế enzym phiên mã ngược của virus HIV-1 và ức chế enzym polymerase của ADN virus viêm gan B, do tranh chấp với cơ chất tự nhiên là deoxyadenosin 5'-triphosphat và sau khi gắn vào ADN sẽ chấm dứt kéo dài thêm chuỗi ADN.
Đối với HIV in vitro, nồng độ tenofovir cần thiết để ức chế 50% (CE50) các chủng hoang dã trong phòng thí nghiệm HIV-1 là từ 1 - 6 micromol/ L trong dòng tế bào lympho.
Tenofovir cũng có tác dụng đối với HIV-2 in vitro, với nồng độ ức chế 50% là 4,9 micromol/ L trong các tế bào MT4. Các chủng HIV-1 nhạy cảm giảm đối với tenofovir disoproxil fumarat có thể tạo ra in vitro, và cũng đã tìm thấy trong lâm sàng khi điều trị bằng thuốc này.
Các chủng này đều có một đột biến K65R trong enzym phiên mã ngược.
Có thể có kháng chéo tenofovir với các thuốc ức chế enzym phiên mã ngược khác.
Đối với virus viêm gan B, hoạt tính kháng virus in vitro của tenofovir đã được đánh giá trong dòng tế bào HepG 222.15. Nồng độ tenofovir cần thiết để ức chế 50% là 0,14 - 1,5 micromol/ L, nồng độ gây độc tế bào 50% là > 100 microgam/ L.
Chưa thấy có virus viêm gan B nào kháng thuốc tenofovir disoproxil fumarat.
Ở động vật, tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu ADN polymerase alpha, beta và ADN gamma của ty thể.
Dược động học
Tenofovir disoproxil fumarat là một tiền được tan trong nước dạng ester được chuyển hóa nhanh in vivo thành tenofovir và formaldehyd.
Tenofovir được chuyển hóa nội bào thành tenofovir monophosphat và thành chất có hoạt tính, tenofovir diphosphat.
Hấp thu
Ở bệnh nhân nhiễm HIV, sau khi uống, tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu và chuyển hóa nhanh thành tenofovir. Sử dụng liều lặp lại tenofovir disoproxil fumarat cùng với bữa ăn ở bệnh nhân nhiễm HIV cho kết quả Cmax, AUC và Cmin tenofovir lần lượt là 326 (36,6%) ng/ ml, 3,324 (41,2%) ng.h mL và 64,4 (39,4%) ng mL.
Nồng độ đỉnh tenofovir đạt được trong huyết thanh trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc khi đói và trong vòng 2 giờ khi dùng chung với thức ăn. Sinh khả dụng đường uống của tenofovir khi dùng tenofovir disoproxil fumarat lúc đói khoảng 25%.
Dùng tenofovir disoproxil fumarat cùng với bữa ăn giàu chất béo làm tăng sinh khả dụng của thuốc, AUC tenofovir tăng khoảng 40% và Cmax khoảng 14%. Sau liều tenofovir disoproxil fumarat dùng lúc no đầu tiên, Cmax trung bình huyết thanh nằm trong khoảng 213 - 375 ng/ mL.
Tuy nhiên, dùng tenofovir disoproxil fumarat với bữa ăn nhẹ không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của tenofovir.
Phân bố
Sau khi dùng đường tiêm, thể tích phân bố của tenofovir ở trạng thái ổn định được dự đoán khoảng 800 mL/ kg.
Sau khi dùng đường uống, tenofovir được phân bố ở hầu hết các mô với nồng độ cao nhất ở thận, gan và ruột.
Sự gắn kết protein huyết tương hoặc huyết thanh của tenofovir in vitro tương ứng thấp hơn 0,7% và 7,2%, trong khoảng nồng độ tenofovir 0,01 - 25 ug/mL.
Chuyển hóa
Nghiên cứu in vitro cho thấy cả tenofovir disoproxil fumarat và tenofovir đều không phải là cơ chất của các enzym CYP450. Hơn nữa, ở nồng độ cao hơn khoảng 300 lần nồng độ được thấy in vivo, tenofovir không ức chế chuyển hóa thuốc qua trung gian các isoform CYP450 chính ở người (CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9, CYP2E1 hoặc CYP1A1/ 2) in vitro.
Tenofovir disoproxil fumarat nồng độ 100 umol/ L không có ảnh hưởng đến bất kỳ isoform CYP450 nào, trừ CYP1A1/ 2. Sự chuyển hóa của cơ chất CYP1Al/ 2 thấp nhưng có ý nghĩa thống kê.
Dựa trên thông tin này, có thể dự đoán thường không có tương tác có sự tham gia của tenofovir disoproxil fumarat và các thuốc chuyển hóa qua CYP450.
Thải trừ
Tenofovir thải trừ chủ yếu qua thận bằng cả lọc và thải trừ chủ động qua hệ thống vận chuyển ở ống thận với khoảng 70 - 80% liều được thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu sau khi dùng đường tiêm.
Độ thanh thải toàn phần được dự đoán khoảng 230 mL/ giờ/ kg (khoảng 300 mL/ phút). Độ thanh thải ở thận được dự đoán khoảng 160 mL/ giờ/ kg (khoảng 210 mL/ phút), vượt quá tốc độ lọc cầu thận. Điều này cho thấy sự thải trừ chủ động ở ống thận đóng vai trò quan trọng trong thải trừ tenofovir.
Sau khi uống, thời gian bán thải của tenofovir khoảng 12 - 18 giờ.
Nghiên cứu cho thấy con đường thải trừ chủ động ở ống thận của tenofovir bao gồm dòng vào tế bào gần ống thận bằng chất vận chuyển anion hữu cơ ở người (hOAT) 1 và 3, và dòng ra nước tiểu bằng protein kháng đa thuốc 4 (MRP 4).
Sự tuyến tính:
Dược động học của tenofovir không phụ thuộc vào liều tenofovir disoproxil fumarat trong khoảng liều 75 - 600 mg và không bị ảnh hưởng khi dùng liều lặp lại ở bất kỳ mức liều nào.
Đối tượng đặc biệt:
Tuổi tác: Nghiên cứu dược động học chưa được thực hiện ở người cao tuổi (trên 65 tuổi).
Giới tính: Một số thông tin về dược động học của tenofovir ở phụ nữ cho thấy giới tính không có ảnh hưởng lớn đến dược động học.
Chủng tộc: Dược động học chưa được nghiên cứu trên nhiều nhóm chủng tộc khác nhau.
Trẻ em:
HIV-1: AỤC tenofovir ở thanh thiếu niên dùng liều uống hàng ngày tenofovir disoproxil 245 mg (dưới dạng fumarat) tương tự với AỤC ở người lớn dùng liều uống 1 lần/ ngày tenofovir disoproxil 245 mg (dưới dạng fumarat).
Viêm gan B mạn tính: AUC tenofovir ở trạng thái ổn định ở thanh thiếu niên nhiễm HBV (từ 12 - 18 tuổi) dùng liều uống 1 lần/ ngày tenofovir disoproxil 245 mg (dưới dạng fumarat) tương tự như ở người lớn dùng liều 1 lần/ ngày tenofovir disoproxil 245 mg (dưới dạng fumarat).
Nghiên cứu dược động học chưa được thực hiện với tenofovir disoproxil 245 mg (dưới dạng fumarat) ở trẻ em dưới 12 tuổi hoặc bị suy thận.
Bệnh nhân suy thận:
Khuyến cáo tăng khoảng cách liều ở bệnh nhân suy thận có thể làm tăng nồng độ đỉnh huyết tương và giảm Cmin ở bệnh nhân suy thận so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Chưa rõ ảnh hưởng trên lâm sàng.
Ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (ESRD) (CrCl < 10 mL/ phút) cần phải chạy thận, nồng độ tenofovir giữa những lần chạy thận tăng nhiều trong vòng 48 giờ đạt đến Cmax là 1032 ng mL và AUC trung bình là 42857 ng.h/ mL.
Khuyến cáo điều chỉnh khoảng cách giữa hai liều tenofovir disoproxil 245 mg (dưới dạng fumarat) ở người lớn có độ thanh thải creatinin < 50 mL/ phút hoặc ở bệnh nhân đã bị suy thận giai đoạn cuối cần chạy thận.
Dược động học của tenofovir ở bệnh nhân không chạy thận có độ thanh thải creatinin < 10 mL/ phút và ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối được điều trị bằng thẩm phân phúc mặc hoặc các phương pháp thẩm phân khác chưa được nghiên cứu.
Dược động học tenofovir ở trẻ em bị suy thận chưa được nghiên cứu. Chưa có thông tin khuyến cáo liều.
Bệnh nhân suy gan:
Dược động học của tenofovir không thay đổi đáng kể ở đối tượng bị suy gan cho thấy không cần hiệu chỉnh liều ở những đối tượng này.
Dược động học nội bào:
Ở người có tế bào máu đơn nhân ngoại biên không phát triển (PBMC), thời gian bán thải của tenofovir diphosphat khoảng 50 giờ, trong khi thời gian bán thải của PBMC được phytohemagglutinin kích thích khoảng 10 giờ.
Cách dùng Thuốc Tehep-B 300mg
Cách dùng
Nên dùng thuốc 1 lần/ ngày, đường uống, cùng với thức ăn.
Liều dùng
Điều trị nên được khởi đầu bởi bác sỹ có kinh nghiệm trong việc điều trị nhiễm HIV và hoặc điều trị viêm gan B mạn tính.
Người lớn
Liều Tenofovir khuyến cáo điều trị HIV hoặc viêm gan B mạn tính là 300 mg (1 viên) x 1 lần/ ngày dùng đường uống với thức ăn.
Viêm gan B mạn tính:
Chưa rõ thời gian điều trị tối ưu. Nên cân nhắc ngừng điều trị nếu có những dấu hiệu sau:
Ở bệnh nhân HBeAg dương tính không kèm xơ gan, nên dùng thuốc trong ít nhất 6 - 12 tháng sau khi xác nhận có chuyển đổi huyết thanh HBe (HBeAg âm tính, không phát hiện được HBV DNA và có kháng HBe) hoặc cho đến khi chuyên đội huyết thanh HBs hoặc có sự mất hiệu quả.
Nên theo dõi thường xuyên ALT huyết thanh và nồng độ HBV DNA sau khi ngừng điều trị để phát hiện bất kỳ sự tái phát virus muộn nào.
Ở bệnh nhân HBeAg âm tính không kèm xơ gan, nên dùng thuốc ít nhất cho đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc có bằng chứng mất hiệu quả.
Khi điều trị kéo dài trong hơn 2 năm, khuyến cáo đánh giá thường xuyên để xác định sự phù hợp của việc duy trì điều trị ở bệnh nhân.
Trẻ em
Nhiễm HIV-1:
- Ở thanh thiếu niên từ 12 đến < 18 tuổi và cân nặng > 35 kg, liều tenofovir khuyến cáo là 300 mg (1 viên) x 1 lần/ ngày dùng đường uống với thức ăn.
- An toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil fumarat ở trẻ em dưới 2 tuổi nhiễm HIV-1 chưa được thiết lập.
- Chưa có thông tin về chỉ định này.
Viêm gan B mạn tính:
- Ở thanh thiếu niên từ 12 đến < 18 tuổi và cân nặng > 35 kg, liều tenofovir khuyến cáo là 300 mg (1 viên) x 1 lần/ ngày dùng đường uống với thức ăn. Thời gian điều trị tối ưu hiện vẫn chưa rõ.
- An toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil fumarat ở trẻ em bị viêm gan B mạn tính từ 2 đến < 12 tuổi hoặc cân nặng < 35 kg chưa được thiết lập. Chưa có thông tin về chỉ định này.
Nếu bệnh nhân bị nôn trong vòng 1 giờ khi dùng tenofovir, nên dùng thêm 1 viên nữa. Nếu bệnh nhân bị nôn sau khi dùng thuốc hơn 1 giờ, không cần phải dùng thêm 1 liều khác.
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi:
Chưa có thông tin khuyến cáo liều dùng cho bệnh nhân trên 65 tuổi. Bệnh nhân suy thận: Tenofovir được thải trừ qua thận và AỤC của tenofovir tăng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Người lớn:
Thông tin về an toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil fumarat ở người lớn bị suy thận vừa và nặng (Clo < 50 mL/ phút) còn hạn chế và thông tin an toàn dài hạn chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy thận nhẹ (Clc 50 - 80 mL/ phút). Vì vậy ở người lớn bị suy thận, chỉ nên dùng tenofovir disoproxil fumarat nếu lợi ích điều trị được cân nhắc vượt trội nguy cơ.
Bệnh nhân suy thận nhẹ (Clcr, 50 - 80 mL phút):
- Thông tin lâm sàng còn hạn chế khuyên dùng tenofovir disoproxil fumarat 300 mg x 1 lần/ ngày ở bệnh nhân suy thận nhẹ.
Bệnh nhân suy thận vừa (Clcr 30 - 49 mL/ phút):
- Có thể dùng tenofovir 300 mg mỗi 48 giờ ở bệnh nhân suy thận vừa, nhưng cần phải theo dõi đáp ứng lâm sàng và chức năng thận chặt chẽ.
Bệnh nhân suy thận nặng (Clcr < 30 mL/ phút) và bệnh nhân chạy thận:
- Ở bệnh nhân suy thận nặng có thể dùng tenofovir 300 mg như sau:
Bệnh nhân suy thận nặng: Tenofovir 300 mg dùng mỗi 72 - 96 giờ (dùng 2 lần/ tuần).
Bệnh nhân chạy thận: Tenofovir 300 mg dùng mỗi 7 ngày sau khi hoàn thành chạy thận.
Nói chung liều dùng 1 lần/ tuần được tính khi chạy thận 3 lần/ tuần, mỗi lần khoảng 4 giờ hoặc chạy thận liên tục 12 giờ.
Sử dụng tenofovir với khoảng cách liều dài hơn không tối ưu và có thể gây tăng độc tính và có thể cho đáp ứng không đầy đủ. Vì vậy, nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng và chức năng thận.
Chưa có khuyến cáo liều cho bệnh nhân không chạy thận có Clo < 10 mL/ phút.
Trẻ em:
Không khuyến cáo dùng tenofovir disoproxil fumarat cho trẻ em bị suy thận.
Bệnh nhân suy gan:
Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Nếu cần phải ngừng thuốc ở bệnh nhân viêm gan B mạn tính có hoặc không có nhiễm đồng thời HIV, nên theo dõi chặt chẽ những dấu hiệu bệnh viêm gan nặng hơn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng quá liều khi dùng liều cao chưa có ghi nhận. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần thiết nên sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản.
Tenofovir được loại trừ hiệu quả bằng thẩm phân máu với hệ số tách khoảng 54%.
Với liều đơn 300 mg, có khoảng 10% liều dùng tenofovir disoproxil fumarat được loại trừ trong một kỳ thẩm phân máu kéo dài 4 giờ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bệnh nhân quên dùng 1 liều tenofovir trong vòng 12 giờ từ thời điểm thường dùng thuốc, nên cho bệnh nhân dùng thuốc với thức ăn càng sớm càng tốt và trở lại uống thuốc như bình thường. Nếu bệnh nhân quên dùng 1 liều tenofovir đã hơn 12 giờ từ thời điểm thường dùng thuốc và đã sắp đến lúc dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn khi dùng Tehep-B 300mg mà bạn có thể gặp.
Tóm tắt tác dụng không mong muốn:
HIV-1 và viêm gan B:
Ở bệnh nhân dùng tenofovir disoproxil fumarat, những biến chứng hiếm gặp của suy thận, suy giảm chức năng thận và bệnh ống lượn gần ở thận (bao gồm hội chứng Fanconi) được báo cáo đôi khi có thể dẫn đến bất thường về xương (không thường đóng góp vào tình trạng gãy xương). Khuyến cáo theo dõi chức năng thận ở bệnh nhân dùng thuốc.
HIV-1:
Khoảng 1/3 bệnh nhân được dự đoán sẽ gặp những phản ứng không mong muốn sau khi dùng tenofovir disoproxil fumarat phối hợp với cá thuốc kháng retrovirus khác. Những phản ứng này thường xảy ra ở đường tiêu hóa, mức độ nhẹ đến vừa. Khoảng 1% bệnh nhân người lớn dùng tenofovir disoproxil fumarat phải ngừng điều trị do biến chứng trên đường tiêu hóa.
Không khuyến cáo sử dụng chung tenofovir disoproxil fumarat và didanosin vì có thể gây tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Đã có báo cáo hiếm gặp viêm tụy và nhiễm toan lactic, đôi khi tử vong.
Viêm gan B:
Khoảng 1/4 bệnh nhân được dự đoán sẽ gặp những phản ứng không mong muốn sau khi dùng tenofovir disoproxil fumarat, thường là nhẹ.
Trong thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm HBV, phản ứng không mong muốn thường xảy ra nhất là buồn nôn (5,4%).
Khởi phát viêm gan cấp tính đã được báo cáo ở bệnh nhân đang điều trị cũng như đã ngừng điều trị viêm gan B.
Các tác dụng không mong muốn phân theo tần suất và hệ cơ quan:
Rất thường gặp, ADR > 1/10:
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ phosphat huyết.
- Thần kinh: Chóng mặt.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn.
- Da và mô dưới da: Phát ban.
- Toàn thân và đường sử dụng: Suy nhược.
Thường gặp, 1/100 <ADR <1/10:
- Thần kinh: Nhức đầu.
- Tiêu hóa: Đau bụng, đầy bụng, đầy hơi.
- Gan - mật: Tăng transaminase.
- Toàn thân và đường sử dụng: Mệt mỏi.
Ít gặp, 1/1.000 < ADR <1/100:
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali huyết.
- Tiêu hóa: Viêm tụy.
- Cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân, yếu cơ.
- Thận và tiết niệu: Tăng creatinin, bệnh ống lượn gần ở thận (bao gồm hội chứng Fanconi).
Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR <1/1.000:
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm toan lactic.
- Gan - mật: Gan nhiễm mỡ, viêm gan.
- Da và mô dưới da: Phù mạch.
- Cơ xương và mô liên kết: Nhuyễn xương (biểu hiện là đau xương và thường không đóng góp vào tình trạng gãy xương), đau cơ.
- Thận và tiết niệu: Suy thận cấp, suy thận, hoại tử ống thận cấp, viêm thận (bao gồm viêm thận kẽ), đái tháo nhạt.
Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, khuyên bệnh nhân thông báo các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Đối tượng đặc biệt:
Trẻ em:
HIV-1:
Tác dụng không mong muốn ở trẻ em dùng tenofovir disproxil fumarat tương tự như ở người lớn.
Đã thấy sự giảm BMD ở trẻ em nhiễm HIV. Trẻ em dùng tenofovir disoproxil fumarat giảm nhiều hơn nhóm chứng và trẻ em chuyển từ thuốc khác sang tenofovir disoprocxil fumarat giảm nhiều hơn trẻ duy trì phác đồ có chứa stavudin hoặc zidovudin.
Trong một nghiên cứu ở trẻ em phơi nhiễm với tenofovir disoproxil fumarat, việc phải ngừng thuốc chủ yếu do bệnh ống lượn gần.
Có 7 bệnh nhân có độ lọc cầu thận biểu kiến (GFR) trong khoảng 70 - 90 mL phút 1,73 m, trong số đó có 2 bệnh nhân bị giảm GFR biểu kiến đáng kể và cải thiện sau khi ngừng thuốc.
Viêm gan B:
Tác dụng không mong muốn ở trẻ em dùng tenofovir disproxil fumarat tương tự như ở người lớn.
Đã thấy sự giảm BMD ở trẻ em nhiễm HBV. Trẻ em dùng tenofovir disoproxil fumarat giảm nhiều hơn nhóm chứng.
Người cao tuổi:
Chưa có nghiên cứu sử dụng tenofovir disoproxil fumarat ở bệnh nhân trên 65 tuổi. Người cao tuổi thường dễ bị suy giảm chức năng thận hơn, vì vậy nên thận trọng khi dùng thuốc ở người cao tuổi.
Bệnh nhân suy thận:
Vì tenofovir disoproxil fumarat có thể gây độc thận, nên theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở người lớn bị suy thận dùng tenofovir và không khuyến cáo dùng tenofovir ở trẻ em bị suy thận.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.