Thuốc Telfadin 60mg Danapha điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (1 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Thuốc Telfadin 60mg Danapha điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (1 vỉ x 10 viên)
22.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Danapha – Telfadin 60 mg được sản xuất bởi công ty cổ phần dược Danapha, có thành phần chính là fexofenadin, được chỉ định để điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng, điều trị các triệu chứng của bệnh mề đay vô căn mạn tính.

Thuốc Danapha – Telfadin 60 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc ép trong vỉ 10 viên nén bao phim, hộp 1 vỉ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Danapha
Số đăng ký VD-24082-16
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Fexofenadine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Telfadin 60mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Fexofenadine 60mg

Công dụng của Thuốc Telfadin 60mg

Chỉ định

Thuốc Danapha – Telfadin 60 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng.
  • Điều trị các triệu chứng của bệnh mề đay vô căn mạn tính. 

Dược lực học

Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1. Thuốc là một chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tìm do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim. Fexofenadin không có tác dụng đáng kế đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha1 - adrenergic, hoặc beta - adrenergie. Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1 tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm. 

Dược động học

Hấp thu

Thuốc hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sau khi uống 1 viên nén 60 mg, nồng độ đỉnh trong máu khoảng 142 ng/ml, đạt được sau 2 - 3 giờ. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% nhưng không làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc.

Phân bố

Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc là 60 - 70%, chủ yếu là với albumin và alpha1 - acid glycoprotein. Thể tích phân bố là 5,4 - 5,8 lít/kg. Không rõ thuốc có qua nhau thai hay bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng khi dùng terfenadin đã phát hiện được fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin trong sữa mẹ. Fexofenadin không qua hàng rào máu - não.

Chuyển hóa

Xấp xỉ 5% liều dùng của thuốc được chuyển hóa. Khoảng 0,5 - 1,5% được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính. 3,5% được chuyển hóa thành dẫn chất ester methyl, chủ yếu nhờ hệ vi khuẩn ruột.

Thải trừ

Nửa đời thải trừ của fexofenadin khoảng 14,4 giờ, kéo dài hơn ở người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (xấp xỉ 80%), 11 - 12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Cách dùng Thuốc Telfadin 60mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên x 2 lần/ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Sử dụng dạng bào chế khác thích hợp.

Người suy thận: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên bị suy thận: 1 viên x 1 lần/ngày.

Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng của quá liều bao gồm buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu dành cho fexofenadin. Khuyến cáo điều trị triệu chứng hoặc hỗ trợ khi quá liều fexofenadin xảy ra. Fexofenadin không được loại bỏ một cách hiệu quả bằng phương pháp thẩm phân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Danapha – Telfadin 60 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường hay gặp, ADR > 1/100

  • Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.

  • Khác: Nhiễm virus (cảm cúm) đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.

  • Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.

Hiếm gặp: ADR < 1/1000

  • Da: Ban, mày day, ngứa.

  • Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy thận mạn, Suy gan

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.