Viên nén bao phim Telfast BD 60mg Sanofi giảm hiệu quả triệu chứng dị ứng (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Telfast BD là sản phẩm của Công ty Cổ Phần Sanofi Việt Nam chứa hoạt chất Fexofenadin hydroclorid. Đây là thuốc dùng điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay vô căn mạn tính. Thuốc làm giảm ngứa và số lượng dát mày đay một cách đáng kể. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Sanofi |
| Số đăng ký | 893100313923 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Fexofenadin hydrochlorid |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Viên nén bao phim Telfast BD 60mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Fexofenadin hydrochlorid | 60mg |
Công dụng của Viên nén bao phim Telfast BD 60mg
Chỉ định
Telfast BD chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Viêm mũi dị ứng: Telfast BD 60mg được chỉ định để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
Mày đay vô căn mạn tính: Telfast BD 60mg được chỉ định để điều trị các biểu hiện ngoài da không biến chứng của mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Thuốc làm giảm ngứa và số lượng dát mày đay một cách đáng kể.
Dược lực học
Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể histamin H1 ngoại biên.
Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim.
Fexofenadin không có tác dụng đáng kể kháng cholinergic hoặc dopaminergic và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha-1 hoặc beta adrenergic. Ở liều điều trị, fexofenadin không gây buồn ngủ hay ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.
Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài.
Dược động học
Hấp thu
Fexofenadin được hấp thu tốt khi dùng đường uống và bắt đầu phát huy tác dụng sau khi uống 60 phút. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 - 3 giờ. Việc sử dụng đồng thời fexofenadin với chế độ ăn nhiều chất béo làm giảm AUC và Cmax của fexofenadin lần lượt là 21% và 20%.
Phân bố
Khoảng 60 - 70% fexofenadin gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Không rõ thuốc có qua nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ hay không. Fexofenadin không qua hàng rào máu não.
Chuyển hóa
Fexofenadin rất ít bị chuyển hóa (khoảng 5%, chủ yếu ở niêm mạc ruột. Chỉ khoảng 0,5 - 1,5% liều dùng được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính).
Thải trừ
Thời gian bán thải trung bình của fexofenadin khoảng 14,4 giờ, kéo dài hơn (31 - 72%) ở người suy thận. Thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi chủ yếu qua phân khoảng 80%, và 11% qua nước tiểu.
Cách dùng Viên nén bao phim Telfast BD 60mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống với nước và trước bữa ăn. Không uống thuốc với nước hoa quả (như cam, bưởi, táo).
Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyên dùng của Telfast BD là 1 viên x 2 lần mỗi ngày.
Người suy thận: Liều khởi đầu khuyên dùng là 1 viên 60mg mỗi ngày.
Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều, ngoại trừ có suy giảm chức năng thận.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược cho thấy tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở nhóm người bệnh dùng fexofenadin tương tự như nhóm dùng giả dược.
Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới tính và chủng tộc của bệnh nhân.
Thường gặp (> 1/100):
- Thần kinh: Buồn ngủ (1,3 - 2,2%), mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.
- Khác: Dễ bị nhiễm siêu vi (cảm, cúm), đau bụng kinh, dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
Ít gặp (> 1/1.000, < 1/100):
- Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
- Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp (< 1/1.000):
- Da: Ban da, mày đay, ngứa.
- Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ. Không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có):
- Tim mạch: Tăng nhịp tim, hồi hộp.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 12 tuổi trở lên
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Mô tả chi tiết
Giới thiệu thuốc Telfast BD
- Chỉ định: Thuốc Telfast BD được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, các biểu hiện ngoài da không biến chứng của mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
- Cách dùng: Telfast BD khuyến cáo cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên là 1 viên x 2 lần mỗi ngày. Thuốc dùng bằng đường uống với nước, nên uống trước bữa ăn và tránh dùng cùng với nước hoa quả như cam, bưởi hoặc táo.
- Đối tượng sử dụng: Trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn bị viêm mũi dị ứng theo mùa và có các biểu hiện ngoài da không biến của mày đay vô căn mạn tính.
- Lưu ý khi sử dụng: Không nên tự ý sử dụng thêm thuốc kháng histamin H1 khác khi đang điều trị bằng fexofenadin. Cần ngừng sử dụng fexofenadin ít nhất 24 - 48 giờ trước khi thực hiện các xét nghiệm kháng nguyên tiêm trong da. Lưu ý, fexofenadin có thể làm tình trạng bệnh vảy nến trở nên trầm trọng hơn.
- Chống chỉ định: Không dùng cho các trường hợp bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Sanofi