Thuốc Telma 40mg Glenmark điều trị tăng huyết áp (1 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Telma 40 của Công ty GLENMARK PHARMACEUTICALS LTD, thành phần chính là telmisartan, dùng để điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Glenmark |
| Số đăng ký | 890110126923 |
| Dạng bào chế | Viên nén không bao |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Telmisartan |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Telma 40mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Telmisartan | 40mg |
Công dụng của Thuốc Telma 40mg
Chỉ định
Thuốc Telma 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa.
Dược lực học
Telmisartan là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (loại ATI) có hiệu quả khi dùng đường uống. Telmisartan chiếm chỗ angiotensin II với ái lực mạnh tại vị trí gắn kết vào thụ thể ATI, thụ thể chịu trách nhiệm cho tất cả các hoạt động được biết của angiotensin II. Telmisartan không thể hiện bất kỳ hoạt động chủ vận từng phần nào tại thụ thể ATI. Telmisartan gắn kết chọn lọc trên thụ thể ATI. Sự gắn kết này kéo dài. Telmisartan không cho thấy có ái lực với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể ít đặc trưng AT khác. Người ta chưa biết vai trò chức năng của các thụ thể này cũng như tác dụng khi bị kích thích quá mức có thể của chúng khi nồng độ angiotensin II tăng lên do telmisartan. Telmisartan làm giảm nồng độ aldosterone huyết tương. Telmisartan không ức chế renin huyết tương người hoặc chẹn các kênh ion. Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin (kininase U), men có tác dụng giáng hóa bradykinin. Vì vậy không có khả năng làm tăng tác dụng phụ qua trung gian bradykinin.
Trên cơ thể người, một liều 80 mg telmisartan có tác dụng gần như ức chế hoàn toàn tăng huyết áp do angiotensin II. Tác dụng này được duy trì trong 24 giờ và vẫn có hiệu quả tới giờ thử 48.
Dược động học
Hấp thu:
Telmisartan được hấp thu nhanh mặc dù lượng hấp thu có thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan khoảng 50%. Khi uống cùng với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC 9-∞) của telmisartan có thể giảm từ 6% (với liều 40 mg) đến khoảng 19% (với liều 160 mg). Trong khoảng thời gian sau 3 giờ, nồng độ huyết tương là tương đương nhau cho dù telmisartan dược uống lúc đói hay cùng với thức ăn.
Phân bố:
Telmisartan kết hợp hầu hết với protein huyết tương (>99,5%), chủ yếu với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định (Vdss) khoảng 500 L.
Chuyển hóa:
Telmisartan chuyển hóa bằng phản ứng liên hợp với glucuronid. Chất chuyển hóa không có tác dụng dược lý.
Đào thải:
Telmisartan bị phá hủy động học theo phương trình bậc 2, thời gian bán thải cuối cùng trên 20 giờ. Nồng độ cực đại trong huyết tương (Cmax) và ở một phạm vi nhỏ hơn, diện tích dưới đường cong nồng độ trơng huyết tương theo thời gian (AUC) tăng không tương xứng với liều. Không có bằng chứng liên quan trên lâm sàng về sự tích lũy của telmisartan khi dùng liều khuyến cáo. Nồng độ huyết tương ở nữ giới cao hơn so với nồng độ huyết tương ở nam giới, nhưng không có khác biệt về hiệu quả.
Sau khi uống (và tiêm tĩnh mạch), telmisartan gần như được thải trừ hoàn toàn qua phân, phần lớn là ở dạng không biến đổi. Tổng lượng tiết qua nước tiểu là <1% liều. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương (Cl∞) là cao (xấp xỉ 1000 ml/phút) so với lưu lượng máu qua gan (khoảng 1.500 ml/phút).
Cách dùng Thuốc Telma 40mg
Cách dùng
Viên nén telmisartan được dùng qua đường uống ngày một lần và nên uống kèm nước, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Thận trọng trước khi bảo quản hoặc sử dụng loại thuốc này.
Telmisartan cần được bảo quản trong vỉ kín bởi thuốc có đặc tính hút ẩm. Viên thuốc cần được sử dụng ngay sau khi lấy ra khỏi vỉ.
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp vô căn:
Liều dùng hiệu quả thông thường là 40 mg một lần mỗi ngày. Một số bệnh nhân có thể hiệu quả ở liều 20 mg/ngày. Trong trường hợp huyết áp mục tiêu chưa đạt được, có thể tăng liều lượng lên 80 mg một lần mỗi ngày. Ngoài ra, Telmisartan cũng có thể dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như hydrochlorothiazid có tác dụng hạ huyết áp cùng với telmisartan. Khi cần tăng liều dùng, nên lưu ý đến tác dụng hạ áp tối đa nói chung đạt được sau từ 4 đến 8 tuần điều trị.
Phòng ngừa bệnh lý tim mạch:
Liều dùng khuyến cáo là 80 mg một lần mỗi ngày. Chưa biết liều dùng dưới 80 mg có hiệu quả trong giảm bệnh lý tim mạch hay không.
Khi bắt đầu điều trị với telmisartan để giảm bệnh lý tim mạch, khuyến cáo theo dõi huyết áp, và nếu cần có thể điều chỉnh liều để đạt được huyết áp thấp hơn.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Bệnh nhân suy thận:
Kinh nghiệm còn hạn chế đối với các bệnh nhân suy thận nặng hoặc đang chạy thận nhân tạo. Khuyến cáo liều dùng ban đầu dưới 20 mg đối với các bệnh nhân này.
Đối với các bệnh nhân suy thận ở mức nhẹ đến trung bình thì không cần thiết phải thay đổi liều lượng dùng.
Bênh nhân suy gan:
Telma chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.
Đối với những bệnh nhân suy gan ở mức từ nhẹ đến trung bình, liều dùng không quá 40 mg một lần mỗi ngày.
Bệnh nhân cao tuổi:
Không cần thiết điều chỉnh liều dùng.
Trẻ em và thanh thiếu niên:
Chưa thiết lập thông số an toàn và hiệu quả của Telma đối với trẻ em và thanh thiếu niên ở độ tuổi dưới 18 và không có khuyến cáo cụ thể nào được đưa ra.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: Những biểu hiện nổi bật nhất của quá liều telmisartan là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; chóng mặt do nhịp tim chậm, tăng creatinin huyết thanh và suy thận cấp cũng đã được báo cáo.
Điều trị: Telmisartan không loại bỏ được bằng thẩm tách máu. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị cần dựa trên triệu chứng và hỗ trợ. Quản lý quá liều phụ thuộc vào thời gian kể từ khi nuốt vào và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Các biện pháp được đề nghị bao gồm cảm ứng gây nôn và/ hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính có thể hữu ích trong việc điều trị quá liều. Chất điện giải trong huyết thanh và creatinin cần được theo dõi thường xuyên. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân cần được đặt nằm ngửa, truyền muối nhanh chóng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Telma 40, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh: Nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm cả viêm bàng quang, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm viêm họng và viêm xoang.
-
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết: Bệnh thiếu máu.
-
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali máu.
-
Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, trầm cảm.
-
Rối loạn thần kinh: Bất tỉnh.
-
Tim mạch: Nhịp tim chậm, hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng.
-
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở, ho.
-
Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa.
-
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau lưng (ví dụ như đau thần kinh tọa), co thắt cơ, đau cơ.
-
Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận bao gồm suy thận cấp.
-
Toàn thân và tại chỗ: Đau ngực, suy nhược.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh: Nhiễm khuẩn huyết bao gồm cả tử vong.
-
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu.
-
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn cảm.
-
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường).
-
Rối loạn tâm thần: Lo lắng.
-
Rối loạn thần kinh: Buồn ngủ.
-
Rối loạn thị giác: Rối loạn thị lực.
-
Tim mạch: Nhịp tim nhanh.
-
Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng, khó chịu dạ dày, chứng loạn vị giác.
-
Rối loạn gan mật: Chức năng gan bất thường;
-
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau tứ chi, đau gân (triệu chứng giống viêm gân).
-
Toàn thân và tại chỗ: Bệnh giống cúm.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Dị ứng thuốc, Tắc mật
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Lái tàu xe
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Glenmark