Thuốc Tenadinir 300mg Medipharco điều trị nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Tenadinir 300mg Medipharco điều trị nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Tenadinir 300 mg do Công ty Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd, Ấn Độ sản xuất. Chứa Cefdinir USP 300 mg được dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Medipharco
Số đăng ký 893110359423
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Cefdinir
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Tenadinir 300mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cefdinir 300mg

Công dụng của Thuốc Tenadinir 300mg

Chỉ định

Thuốc Tenadinir 300 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxiella catarrhalis gây ra.
  • Viêm phế quản mạn tính do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae và Moraxiella catarrhalis gây ra.
  • Viêm xoang do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae và Moraxiella catarrhalis gây ra. 
  • Viêm họng/Viêm amiđan do chủng Streptococcus pyogenes gây ra. 
  • Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes gây ra.

Với trẻ em từ 6 tháng - 12 tuổi: Thuốc dạng hỗn dịch phù hợp hơn dạng viên nang.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng của Cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành vi khuẩn. 

Cefdinir có hoạt tính phổ rộng chống các vi sinh vật gram dương và gram âm. Cefdinir tác dụng hầu hết trên các chủng vi khuẩn cả in vitro và trên lâm sàng như: Các vi khuẩn Gram dương hiếu khí, gồm: Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh betalactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicilin), Streptococcus pyogenes.

Các vi khuẩn Gram âm hiếu khí, gồm: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae và Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase).

Cefdinir không có tác dụng trên Pseudomonas, Enterobacter species, Staphylococci kháng methicilin và các vi khuẩn yếm khí.

Dược động học

Hấp thu

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Cefdinir đạt được trong vòng 2 – 4 giờ sau khi uống. Thức ăn có chứa hàm lượng mỡ cao sẽ làm giảm khả năng hấp thụ của thuốc từ 16% xuống còn 10%. Vì vậy không nên dùng Cefdinir với thức ăn. 

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình của Cefdinir ở người lớn là 0,35 L/kg. 60 - 70% Cefdinir gắn kết với huyết tương, sự gắn kết này không phụ thuộc nồng độ. Cefdinir có thể phân bố vào đờm, amiđan, xoang hàm, màng nhày, dịch xuất tiết tai, mô ở miệng. Không thấy cefdinir bài tiết qua sữa mẹ. 

Chuyển hoá

Cefdinir không bị chuyển hoá. 

Thải trừ

Cefdinir được thải trừ chủ yếu qua thận với nửa đời bán thải là 1,7 giờ. Độ thanh thải Cefdinir giảm ở bệnh nhân suy chức năng thận.

Cách dùng Thuốc Tenadinir 300mg

Cách dùng

Thuốc Tenadinir 300 mg được dùng đường uống. Không uống kèm với thức ăn.

Liều dùng

Liều dùng cho tất cả các nhiễm khuẩn là 600mg/lần/ngày và điều trị trong vòng 10 ngày. Vẫn chưa có nghiên cứu về liều dùng một ngày cho người bị viêm phổi và da. Vì vậy chỉ được uống 2 lần/ngày ở những bệnh nhân này.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng

300 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.

Viêm phổi mạn tính nặng

300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, trong 10 ngày.

Viêm xoang

300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, trong 10 ngày.

Viêm họng/Viêm amidan

300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, trong 5 hoặc 10 ngày.

Viêm da và mô mềm không biến chứng

300 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.

Bệnh nhân suy thận

Người lớn

Độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút, liều dùng là 300 mg/lần x 1 lần/ngày. 

Bệnh nhân nhi

Độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút/1,72 m2, liều dùng là 7 mg/kg/ngày/lần (có thể lên đến 300 mg). 

Bệnh nhân thẩm tách máu

Do thẩm tách máu làm thải trừ cefdinir từ cơ thể, đối với những bệnh nhân thẩm tách mạn tính thì liều khởi đầu là 300 mg hoặc liều 7 mg/kg hai ngày một lần. Sau mỗi lần thẩm tách máu dùng 1 liều 300 mg hoặc 7 mg/kg/ngày, hai ngày 1 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có các thông tin về quá liều cefdinir ở người. Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc sau khi sử dụng quá liều với các kháng sinh họ beta lactam khác bao gồm: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, đi ngoài và co giật. 

Cefdinir có thể được loại ra khỏi cơ thể qua thẩm tách máu. Trong trường hợp bị ngộ độc nặng do quá liều lượng, thẩm tách máu có thể giúp loại trừ cefdinir ra khỏi cơ thể. Điều đó có thể có ích trong trường hợp ngộ độc nặng do sử dụng quá liều, đặc biệt nếu chức năng thận bị suy giảm.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Tenadinir 300 mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Không rõ tần suất

  • Rối loạn ở đường tiêu hoá: Tiêu chảy, đau bụng, viêm đại tràng nghiêm trọng, viêm đại tràng có màng giả biểu hiện bằng phân có máu. 
  • Thần kinh: Choáng. 
  • Phản ứng phản vệ: Có thể gặp những phản ứng phản vệ (khó thở, cơn bừng nóng lan toả, phù mạch, mày đay). 
  • Rối loạn ngoài da: Hội chứng Stevens -Johnson, hội chứng Lyell. 
  • Rối loạn về huyết học: Giảm huyết cầu toàn thể, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu. 
  • Phổi: Viêm phổi hoặc hội chứng PIE.
  • Rối loạn thận: Suy thận cấp tính. 
  • Gan: Viêm gan đột ngột, rối loạn chức năng gan hoặc vàng da.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Từ 6 tháng tuổi trở lên

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.