Thuốc Tenocar 100 Pymepharco điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim (2 vỉ x 15 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc Tenocar 100 Pymepharco điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim (2 vỉ x 15 viên)
Mô tả

Thuốc Tenocar 100 là sản phẩm của Pymepharco, thành phần chính là Atenolol. Đây là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu); dự phòng sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Pymepharco
Số đăng ký VD-23231-15
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 15 Viên
Thành phần Atenolol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Tenocar 100

Thông tin thành phần Hàm lượng
Atenolol 100mg

Công dụng của Thuốc Tenocar 100

Chỉ định

Thuốc Tenocar 100 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu).
  • Dự phòng sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất.

Dược lực học

Thuốc điều trị cao huyết áp, thuộc nhóm chẹn chọn lọc trên thụ thể beta 1, atenolol có tác dụng trên thụ thể beta 1 của tim ở liều thấp hơn so với liều cần để có tác dụng trên thụ thể beta 2 ở mạch máu ngoại biên và phế quản.

Thuốc chẹn thụ thể beta có tác dụng làm giảm lực co cơ và giảm tần số tim. Atenolol không có tác dụng ổn định màng, không qua được màng não.

Điều trị bằng atenolol sẽ ức chế tác dụng của catecholamin khi gắng sức và căng thẳng tâm lý, dẫn đến làm giảm tần số tim, giảm cung lượng tim và giảm huyết áp, không làm tăng hoặc làm tăng rất ít sức cản của mạch ngoại biên.

Dược động học

Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng 2 - 4 giờ sau khi uống. Thể tích phân phối là 0,7l/kg. Atenolol chỉ được chuyển hoá một lượng nhỏ. Phần lớn liều dùng được bài tiết qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương của atenolol từ 6 - 9 giờ đối với người lớn có chức năng thận bình thường. Tác dụng trên mạch và huyết áp dài hơn và duy trì được ít nhất 24 giờ. Thời gian bán thải của thuốc tăng lên đối với người suy thận và không bị ảnh hưởng bởi gan.

Cách dùng Thuốc Tenocar 100

Cách dùng

Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.

Liều dùng

Tăng huyết áp: Liều khởi đầu 25 - 50 mg/ngày/lần. Nếu vẫn chưa đạt đáp ứng tối ưu trong 1 hoặc 2 tuần, nên tăng liều lên đến 100 mg/ngày hoặc kết hợp với thuốc lợi niệu hoặc thuốc giãn mạch ngoại biên.

Đau thắt ngực: Liều bình thường là 50 - 100mg/ngày.

Loạn nhịp nhanh trên thất: Liều bình thường là 50 - 100mg/ngày.

Nhồi máu cơ tim: Cần điều trị sớm. Uống sau khi tiêm tĩnh mạch, dùng theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Giảm liều ở các bệnh nhân suy thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều có thể xảy ra đối với những người khi phải điều trị cấp với liều từ 5g trở lên.

Hội chứng thường gặp do dùng atenolol quá liều là: ngủ lịm, rối loạn hô hấp, thở khò khè, ngừng xoang, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co thắt phế quản,...

Điều trị quá liều cần loại bỏ thuốc chưa được hấp thu bằng cách gây nôn, rửa dạ dày hoặc uống than hoạt. Atenolol có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm tách máu. Điều trị triệu chứng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Tuỳ theo mức độ nặng của triệu chứng, có thể cần chăm sóc hỗ trợ tích cực và các phương tiện hỗ trợ tim, hô hấp.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như: 

  • Mệt mỏi, yếu cơ, buồn nôn. 
  • Hiếm khi bị rối loạn giấc ngủ, giảm tiểu cầu, rối loạn thị giác.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc, Nhịp tim chậm, Suy tim, Block nhĩ thất, Sốc tim

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.