Thuốc Tenotrust 25 BV Pharma điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 27 phút
Thuốc Tenotrust 25 BV Pharma điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Tenotrust 25 là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm BV Pharma, có thành phần chính là Tenofovir alafenamide. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên có cân nặng ≥ 35kg).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam BV
Số đăng ký 893110237624
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Tenofovir alafenamide
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Tenotrust 25

Thông tin thành phần Hàm lượng
Tenofovir alafenamide 25mg

Công dụng của Thuốc Tenotrust 25

Chỉ định

Thuốc Tenotrust 25 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên có cân nặng ≥ 35kg).

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng virus toàn thân, ức chế men sao chép ngược nucleosid và nucleotid.

Mã ATC: J05AF13

Tenofovir alafenamid là một tiền chất phosphonamidat của tenofovir (tương tự 2'-deoxyadenosin monophosphat).

Tenofovir alafenamid xâm nhập vào tế bào gan chủ yếu bằng cách khuếch tán thụ động và vận chuyển OATP1B1 và OATP1B3 hấp thu ở gan. Tenofovir alafenamid chủ yếu được thủy phân bởi carboxylesterase 1 trong tế bào gan để tạo thành tenofovir. Tenofovir nội bào sau đó được phosphoryl hóa tạo thành chất chuyển hóa tenofovir phosphat có tác dụng dược lý. Tenofovir phosphat ức chế sự nhân lên của HBV thông qua kết hợp với ADN của virus bằng cách đảo ngược HBV transriptase, làm kết thúc chuỗi ADN.

Tenofovir có hiệu quả với virus viêm gan B và virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1 và HIV-2). Tenofovir diphosphat ức chế chủ yếu ADN polymerase ở động vật có vú bao gồm ADN polymerase γ và trong một số xét nghiệm phân tích ADN ty thể không có bằng chứng cho thấy độc tính đối với ty thể.

Hoạt tính kháng virus: Hoạt tính kháng virus của tenofovir alafenamid được đánh giá trong các tế bào HepG2 dựa trên nhóm HBV phân lập lâm sàng đại diện cho kiểu gen A-H. Giá trị EC50 (nồng độ hiệu quả 50%) của tenofovir alafenamid dao động trong khoảng từ 34,7 đến 134,4 nm, với EC50 trung bình tổng cộng là 86,6 nM. CC50 (nồng độ độc tế bào 50%) trong các tế bào HepG2 > 44,400 M.

Kháng thuốc: Trong một phân tích tổng hợp các bệnh nhân dùng tenofovir alafenamid, phân tích lần lượt được thực hiện cơ bản và trên HBV phân lập ở bệnh nhân có kinh nghiệm bùng phát virus (2 lần khám liên tiếp có HBV ADN ≥ 69 IU/ml sau khi < 69 IU/ml hoặc 1,0 log 10 hoặc tăng mạnh hơn HBV ADN từ đáy) hoặc bệnh nhân với HBV ADN ≥ 69 IU/ml ở tuần 96 hoặc ngưng sớm ở tuần thứ 24 hoặc sau tuần 24. Các phân tích ở tuần 48 (N=20) và tuần 96 (N=72), không có sự thay thế acid amin nào liên quan đến tính kháng tenofovir alafenamid được xác định ở những chủng này (phân tích kiểu gen và kiểu hình).

Đề kháng chéo: Hoạt tính kháng virus của tenofovir alafenamid được đánh giá trên các chủng phân lập có chứa nucleosid RT phiên mã ngược ở tế bào HepG2. HBV phân lập biểu thị rtV173L, rtL180M và rtM204V/l thay thế liên quan đến kháng lamivudin vẫn nhạy cảm với tenofovir alafenamid (EC50 thay đổi <2 lần). HBV phân lập biểu thị rtL180M, rtM204V plus rtT184G, rtS202G, hoặc rtM250V liên quan để kháng entecavir vẫn nhạy cảm với tenofovir alafenamid. HBV phân lập biểu thị rtA181T, rtA181V hoặc rtN2367 thay thế đơn liên quan đến đề kháng adefovir vẫn nhạy cảm với tenofovir alafenamid; tuy nhiên HBV phân lập biểu thị rtA181V plus rtN236T giảm nhạy cảm với tenofovir alafenamid (EC50 thay đổi 3,7 lần). Sự liên quan lâm sàng của những thay thế này chưa được biết.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống ở người lớn bị viêm gan B mãn tính trong tình trạng bụng đói, nồng độ đỉnh của tenofovir alafenamid đạt được sau 0,48 giờ.

Dựa trên pha 3 phân tích dược động học dân số trên những bệnh nhân viêm gan B mãn tính, trạng thái ổn định trung bình AUCO-24 của tenofovir alafenamid (N=698) và tenofovir (N=856) lần lượt là 0,22 µg.h/ml và 0,32 µg.h/ml. Cmax ổn định của tenofovir alafenamid và tenofovir lần lượt là 0,18 và 0,02 µg/ml. Dùng một liều tenofovir alafenamid trong bữa ăn giàu chất béo làm tăng phơi nhiễm tenofovir alafenamid lên 65%.

Phân bố: Khoảng 80% tenofovir alafenamid liên kết với protein huyết tương. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của tenofovir dưới 0,7% và không phụ thuộc vào nồng độ trong khoảng 0,01-25 µg/ml.

Chuyển hóa: Trên 80% liều uống tenofovir alafenamid được chuyển hóa. Trong những nghiên cứu in vitro cho thấy tenofovir alafenamid được chuyển hóa tạo thành tenofovir (chất chuyển hóa chính) bởi carboxylesterase-1 trong tế bào gan, và bởi cathepsin A trong tế bào máu đơn nhân ngoại vi (PBMC) và đại thực bào. In vivo, tenofovir alafenamid bị thủy phân trong tế bào tạo thành tenofovir (chất chuyển hóa chính), tenofovir được phosphoryl hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính tenofovir diphosphat. In vitro, tenofovir alafenamid không được chuyển hóa bởi CYP1A2, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 hoặc CYP2D6. Tenofovir alafenamid được chuyển hóa tối thiểu bởi CYP3A4.

Thải trừ: Chỉ dưới 1% tenofovir alafenamid được thải trừ qua thận dưới dạng không bị biến đổi. Tenofovir alafenamid được đào thải chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa tenofovir. Tenofovir alafenamid và tenofovir có thời gian bán hủy trung bình, lần lượt là 0,51 và 32,37 giờ. Tenofovir được đào thải khỏi cơ thể qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.

Cách dùng Thuốc Tenotrust 25

Cách dùng

Thuốc được dùng qua đường uống. Nên uống thuốc cùng với thức ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên có cân nặng ≥ 35kg): 1 viên x 1 lần/ngày.

Ngưng điều trị: Xem xét ngưng điều trị trong những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân dương tính với HBe-Ag không bị xơ gan: Nên điều trị ít nhất 6 - 12 tháng sau khi chuyển đổi huyết thanh HBe (mất HBeAg và mất HBV DNA với phát hiện anti-HBe) được xác định hoặc cho đến khi HBs chuyển đổi hoặc mất tác dụng. Khuyến cáo đánh giá thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện tái phát virus.
  • Bệnh nhân âm tính với HBe-Ag không bị xơ gan: Nên điều trị ít nhất đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc cho đến khi xác định mất hiệu quả.

Trường hợp điều trị kéo dài trên 2 năm, đánh giá định kỳ thường xuyên để xác định liệu trình điều trị phù hợp với bệnh nhân.

Nếu bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc, bệnh nhân nên uống lại một viên khác. Nếu bị nôn sau hơn 1 giờ dùng thuốc, không cần uống lại viên khác.

Nhóm đối tượng đặc biệt: 

  • Người già: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân ≥ 65 tuổi.
  • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên có cân nặng ≥ 35kg) có độ thanh thải creatinin (CrCI) ≥ 15 mL/phút đang thẩm phân máu. Vào những ngày thẩm phân máu, dùng thuốc sau khi hoàn thành việc thẩm phân. Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút đang thẩm phân máu.
  • Suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
  • Trẻ em: Dữ liệu an toàn và hiệu quả của tenofovir alafenamid chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 12 tuổi hoặc có cân nặng < 35kg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Theo dõi các dấu hiệu độc tính của thuốc nếu xảy ra quá liều.

Điều trị quá liều tenofovir alafenamid gồm các biện pháp hỗ trợ chung gồm theo dõi các dấu hiệu sinh tồn cũng như tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Tenofovir được loại bỏ bằng thẩm tách với hệ số chiết xuất khoảng 54%. Chưa biết liệu tenofovir có thể loại bỏ bằng thẩm tách phúc mạc hay không.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bệnh nhân quên uống thuốc ít nhất 18 giờ, dùng thuốc càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra và sau đó tiếp tục liệu trình bình thường.

Nếu quên uống thuốc hơn 18 giờ, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục liệu trình điều trị bình thường.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Tenotrust 25 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Những tác dụng không mong muốn sau được quan sát thấy ở bệnh nhân viêm gan B mãn tính dùng tenofovir alafenamid.

Các tác dụng không mong muốn được thống kê, phân loại theo hệ cơ quan và tỷ lệ mắc phải như: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, <1/10), ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100).

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Rất thường gặp: Đau đầu.
  • Thường gặp: Chóng mặt.

Rối loạn hệ tiêu hóa:

  • Thường gặp: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi.

Rối loạn hệ gan mật:

  • Thường gặp: Tăng ALT.

Rối loạn da và biểu mô:

  • Thường gặp: Phát ban, ngứa.
  • Ít gặp: Phù mạch1, mày đay1.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

  • Thường gặp: Đau khớp.

Rối loạn chung và tại chỗ dùng thuốc:

  • Thường gặp: Mệt mỏi.

1Tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi đưa tenofovir alafenamid ra thị trường.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.